|
|
sửa đổi
|
Giúp mình giải bài này với :(
|
|
|
|
Giúp mình giải bài này với :( Đặt vào hai đầu đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều u=200cos100\pit(V). Biết R = 50\Omega, C=\frac{10x^{-4}}{2\pi }(F), L=\frac{1}{2\pi }. Đề công suất tiêu thu trên đoạn mạch đạt cực đại thì phải ghép thêm với tụ điện C ban đầu. một tụ điện C0 như thế nào và điện dung bằng bao nhiêu?
Giúp mình giải bài này với :( Đặt vào hai đầu đoạn mạch $R, L, C $ mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều $u=200 \cos100\pi t(V $). Biết $R = 50\Omega, C=\frac{10x^{-4}}{2\pi }(F), L=\frac{1}{2\pi } $. Đề công suất tiêu thu trên đoạn mạch đạt cực đại thì phải ghép thêm với tụ điện C ban đầu. một tụ điện $C _0 $ như thế nào và điện dung bằng bao nhiêu?
|
|
|
|
sửa đổi
|
lÝ 12
|
|
|
|
lÝ 12 Một mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp có UR=80(V), UC=40(V), UL=100(V). Hiệu điện thế hiệ dụng hai đầu đoạn mạch là.
lÝ 12 Một mạch điện xoay chiều gồm $R, L, C $ mắc nối tiếp có $U _R=80(V), U _C=40(V), U _L=100(V) $. Hiệu điện thế hiệ dụng hai đầu đoạn mạch là.
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 07/12/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
giải chi tiết nhé
|
|
|
|
giải chi tiết nhé 1)
Hai tụ C1 = 2 mF, C2 = 0,5 mF tích điện đến hiệu điện thế U1 = 100V, U2
= 50V rồi ngắt khỏi nguồn. Nối các bản khác dấu của hai tụ với nhau. Năng lượng
của tia lửa điện phát ra là
A. 4500 (J). B.
0,5.10-3 (J). C.
4,5.10-3 (J). D.
500 (J).2) Hai tụ C1 = 2 mF, C2 = 0,5 mF tích điện đến hiệu điện thế U1 = 100V, U2
= 50V rồi ngắt khỏi nguồn. Nối các bản cùng dấu của hai tụ với nhau. Năng lượng
của tia lửa điện phát ra là
A. 4500 (J). B.
0,5.10-3 (J). C.
4,5.10-3 (J). D.
500 (J).
giải chi tiết nhé 1) Hai tụ $C _1 = 2 mF, C _2 = 0,5 mF $ tích điện đến hiệu điện thế $U _1 = 100V, U _2 = 50V $ rồi ngắt khỏi nguồn. Nối các bản khác dấu của hai tụ với nhau. Năng lượng của tia lửa điện phát ra là $A. 4500 (J). B. 0,5.10 ^{-3 }(J). $ $C. 4,5.10 ^{-3 } (J). D. 500 (J). $2) Hai tụ $C _1 = 2 mF, C _2 = 0,5 mF $ tích điện đến hiệu điện thế $U _1 = 100V, U _2 = 50V $ rồi ngắt khỏi nguồn. Nối các bản cùng dấu của hai tụ với nhau. Năng lượng của tia lửa điện phát ra là $A. 4500 (J). B. 0,5.10 ^{-3 } (J). $ $C. 4,5.10 ^{-3 } (J). D. 500 (J). $
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 06/12/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 05/12/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Câu 42
|
|
|
|
Câu 42 Câu 42: Đặt điện áp u = 100cos ωt (V) vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm một điện trở thuần, một cuộn cảm thuần và một tụ điện có điện dung thay đổi được. Thay đổi điện dung của tụ điện cho tới khi điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại là 100V. Khi đó, vào thời điểm điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch AB có giá trị bằng 100V thì điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm thuần có giá trị
Câu 42 Câu 42: Đặt điện áp $u = 100 \cos \omega t (V) $ vào hai đầu đoạn mạch $AB $ mắc nối tiếp gồm một điện trở thuần, một cuộn cảm thuần và một tụ điện có điện dung thay đổi được. Thay đổi điện dung của tụ điện cho tới khi điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại là $100V $. Khi đó, vào thời điểm điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch $AB $ có giá trị bằng $100V $ thì điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm thuần có giá trị
|
|
|
|
sửa đổi
|
cường độ điện trường
|
|
|
|
cường độ điện trường 1) Một hạt bụi kim loại mang điện tích âm có khối lượng $m = 10^{-8} g$, nằm cân bằng trong khoảng giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu cách nhau $10 cm$ và có hiệu điện thế $U = 100 V$. Lấy $g = 10 m/s^2$. Xác định véctơ cường độ điện trường $ \overrightarrow{E}$ giữa hai bản kim loại và điện tích q của hạt bụi đó.A.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng lên ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-13} C$. B.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 10 V/m ; q = -10^{-11} C. $C. $\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-13} C.$ D.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-10} C.$2) Đặt một điện tích $Q$ dương tại một điểm $O. M$ và $N$ là hai điểm nằm đối xứng với nhau ở hai bên điểm $O$. Di chuyển một điện tích điểm q dương từ $M$ đến $N$ theo một đường cong bất kì. Gọi $A_{MN}$ là công của lực điện trong dịch chuyển này. Chọn câu khẳng định đúng.$A. A_{MN} ¹ 0 $ và phụ thuộc vào đường dịch chuyển. $B. A_{MN} ¹ 0$ và không phụ thuộc vào đường dịch chuyển.C. $ A_{MN} = 0$, không phụ thuộc vào đường dịch chuyển. D. Không thể xác định được $A_{MN}.$Giải thích luôn nhé
cường độ điện trường 1) Một hạt bụi kim loại mang điện tích âm có khối lượng $m = 10^{-8} g$, nằm cân bằng trong khoảng giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu cách nhau $10 cm$ và có hiệu điện thế $U = 100 V$. Lấy $g = 10 m/s^2$. Xác định véctơ cường độ điện trường $ \overrightarrow{E}$ giữa hai bản kim loại và điện tích q của hạt bụi đó.A.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng lên ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-13} C$. B.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 10 V/m ; q = -10^{-11} C. $C. $\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-13} C.$ D.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-10} C.$2) Đặt một điện tích $Q$ dương tại một điểm $O. M$ và $N$ là hai điểm nằm đối xứng với nhau ở hai bên điểm $O$. Di chuyển một điện tích điểm q dương từ $M$ đến $N$ theo một đường cong bất kì. Gọi $A_{MN}$ là công của lực điện trong dịch chuyển này. Chọn câu khẳng định đúng.$A. A_{MN} ¹ 0 $ và phụ thuộc vào đường dịch chuyển. $B. A_{MN} ¹ 0$ và không phụ thuộc vào đường dịch chuyển.C. $ A_{MN} = 0$, không phụ thuộc vào đường dịch chuyển. D. Không thể xác định được $A_{MN}.$Giải thích luôn nhé
|
|
|
|
sửa đổi
|
cường độ điện trường
|
|
|
|
cường độ điện trường 1) Một hạt bụi kim loại mang điện tích âm có khối lượng $m = 10^{-8} g$, nằm cân bằng trong khoảng giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu cách nhau $10 cm$ và có hiệu điện thế $U = 100 V$. Lấy $g = 10 m/s^2$. Xác định véctơ cường độ điện trường $ \overrightarrow{E}$ giữa hai bản kim loại và điện tích q của hạt bụi đó.A.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng lên ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-13} C$. B.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 10 V/m ; q = -10^{-11} C. $C. $\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-13} C.$ D.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-10} C.$2) Đặt một điện tích $Q$ dương tại một điểm $O. M$ và $N$ là hai điểm nằm đối xứng với nhau ở hai bên điểm $O$. Di chuyển một điện tích điểm q dương từ $M$ đến $N$ theo một đường cong bất kì. Gọi $A_{MN}$ là công của lực điện trong dịch chuyển này. Chọn câu khẳng định đúng.$A. A_{MN} ¹ 0 $ và phụ thuộc vào đường dịch chuyển. $B. A_{MN} ¹ 0$ và không phụ thuộc vào đường dịch chuyển. $C. A_{MN} = 0$, không phụ thuộc vào đường dịch chuyển. D. Không thể xác định được $A_{MN}.$Giải thích luôn nhé
cường độ điện trường 1) Một hạt bụi kim loại mang điện tích âm có khối lượng $m = 10^{-8} g$, nằm cân bằng trong khoảng giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu cách nhau $10 cm$ và có hiệu điện thế $U = 100 V$. Lấy $g = 10 m/s^2$. Xác định véctơ cường độ điện trường $ \overrightarrow{E}$ giữa hai bản kim loại và điện tích q của hạt bụi đó.A.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng lên ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-13} C$. B.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 10 V/m ; q = -10^{-11} C. $C. $\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-13} C.$ D.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 1000 V/m ; q = -10^{-10} C.$2) Đặt một điện tích $Q$ dương tại một điểm $O. M$ và $N$ là hai điểm nằm đối xứng với nhau ở hai bên điểm $O$. Di chuyển một điện tích điểm q dương từ $M$ đến $N$ theo một đường cong bất kì. Gọi $A_{MN}$ là công của lực điện trong dịch chuyển này. Chọn câu khẳng định đúng.$A. A_{MN} ¹ 0 $ và phụ thuộc vào đường dịch chuyển. $B. A_{MN} ¹ 0$ và không phụ thuộc vào đường dịch chuyển.C. $ A_{MN} = 0$, không phụ thuộc vào đường dịch chuyển. D. Không thể xác định được $A_{MN}.$Giải thích luôn nhé
|
|
|
|
sửa đổi
|
cường độ điện trường
|
|
|
|
cường độ điện trường 1) Một hạt bụi kim loại mang điện tích âm có
khối lượng m = 10-8 g, nằm cân bằng trong khoảng giữa hai bản kim
loại đặt song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu cách nhau 10 cm và có hiệu
điện thế U = 100 V. Lấy g = 10 m/s2. Xác định véctơ cường độ điện
trường $ \overrightarrow{E}$ giữa hai bản kim loại và điện tích q của hạt bụi đó.
A.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng lên ;
E = 1000 V/m ; q = -10-13 C. B.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống
; E = 10 V/m ; q = -10-11 C.
C. $\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống
; E = 1000 V/m ; q = -10-13 C. D.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống
; E = 1000 V/m ; q = -10-10 C.2) Đặt một điện tích Q dương tại một điểm O. M và N là hai điểm nằm
đối xứng với nhau ở hai bên điểm O. Di chuyển một điện tích điểm q dương từ M
đến N theo một đường cong bất kì. Gọi AMN là công của lực điện trong
dịch chuyển này. Chọn câu khẳng định đúng.
A. AMN ¹ 0 và phụ thuộc vào đường dịch chuyển. B. AMN ¹ 0 và không
phụ thuộc vào đường dịch chuyển.
C. AMN
= 0, không phụ thuộc vào đường dịch chuyển. D.
Không thể xác định được AMN.Giải thích luôn nhé
cường độ điện trường 1) Một hạt bụi kim loại mang điện tích âm có khối lượng $m = 10 ^{-8 } g $, nằm cân bằng trong khoảng giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu cách nhau $10 cm $ và có hiệu điện thế $U = 100 V $. Lấy $g = 10 m/s ^2 $. Xác định véctơ cường độ điện trường $ \overrightarrow{E}$ giữa hai bản kim loại và điện tích q của hạt bụi đó.A.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng lên ; $E = 1000 V/m ; q = -10 ^{-13 } C $. B.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 10 V/m ; q = -10 ^{-11 } C. $C. $\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 1000 V/m ; q = -10 ^{-13 } C. $ D.$\overrightarrow{E}$ hướng thẳng đứng xuống ; $E = 1000 V/m ; q = -10 ^{-10 } C. $2) Đặt một điện tích $Q $ dương tại một điểm $O. M $ và $N $ là hai điểm nằm đối xứng với nhau ở hai bên điểm $O $. Di chuyển một điện tích điểm q dương từ $M $ đến $N $ theo một đường cong bất kì. Gọi $A _{MN }$ là công của lực điện trong dịch chuyển này. Chọn câu khẳng định đúng. $A. A _{MN } ¹ 0 $ và phụ thuộc vào đường dịch chuyển. $B. A _{MN } ¹ 0 $ và không phụ thuộc vào đường dịch chuyển. $C. A _{MN } = 0 $, không phụ thuộc vào đường dịch chuyển. D. Không thể xác định được $A _{MN }. $Giải thích luôn nhé
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 04/12/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 03/12/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
lý 02
|
|
|
|
lý 02 Cuộn dây có điện trở r và hệ số tự cảm L , mắc nối tiếp với cuộn dây này gồm R và C nối tiếp . Để hiệu điện thế hai đầu cuộn dây vuông pha với hiệu điện thế hai đầu RC thì :A. rL=RCB, RLC = rC, rR = L/C
lý 02 Cuộn dây có điện trở $r $ và hệ số tự cảm $L $ , mắc nối tiếp với cuộn dây này gồm $R $ và $C $ nối tiếp . Để hiệu điện thế hai đầu cuộn dây vuông pha với hiệu điện thế hai đầu $RC $ thì : $A. r _L=R _C $$B, RLC = r $$C, r _R = L/C $
|
|
|
|
sửa đổi
|
điên Nặng điện
|
|
|
|
điên Nặng điện một bóng đèn điện có ghi 220v-100w được dùng với dòng điện xoay chiều có u=200 \sqrt{2} cos(100\ Pit)v.để đèn sáng bình thường, R phải có giá trị bằng???
điên Nặng điện một bóng đèn điện có ghi $220v-100w $ được dùng với dòng điện xoay chiều có $u=200 \sqrt{2} cos(100\ pi t)v $.để đèn sáng bình thường, $R $ phải có giá trị bằng???
|
|
|
|
sửa đổi
|
giải giúp hộ e, đag cần gấp
|
|
|
|
giải giúp hộ e, đag cần gấp Bài 1: Đặt lần lượt 2 điện tích q1= 4.10^-9C, q2= -2.10^-9 cố định tại 2 điểm A, B cách nhau hơn 20cm trog không khí a, Xác định lực tương tác điện giữa q1 và q2. vẽ hìnhb, Khi đặt thêm điện tích điểm q3 tại M thì thấy lực điện tổng hợp do q1, q3 tác dụng lên điện tích q2 bằng không. Biết MB= 10cm. Xác định q3 cả về dấu lẫn độ lớnBài 2: Một điện tích điểm q1 đặt tại A trong không khí gây ra cường độ điện trường tại M có độ lớn E1= 2.10^4V/m và hướng từ M ra xa A. Biết Am = 6cma, Hỏi q1 về dấu lẫn độ lớnb, Khi đặt thêm điện tích điểm q2 tại B cách M một đoạn 2cm thì thấy cường độ điện trường tổng hợp do q1 và q2 gây ra tại M: EM= 0. Xác định q2 ( cả về dấu lẫn độ lớn)Bài 3: Đặt lần lượt ba điện tích q1,q2,q3 tại ba đỉnh A,B,C của hình chữ nhật ABCD có cạnh AB=8cm, BC= 6cm,trong không khí thì thấy cường độ điện trường tổng hợp do q1, q2, q3 gây ra tại đỉnh D: ED= 0. Biết q1=12nC. Tìm q2 và q3Bài 4: Một quả cầu nhỏ khối lượng m= 0,25g mang điện tích q= +2,5.10^-9C được treo vào điểm cố định O bằng sợ dây mảnh không dãn và không dẫn điện trong một điện trường đều. Véctơ cường độ điện trường E\underset{E}{\rightarrow} có phương nằm ngang và có độ lớn E=10^6 V/ma, Xác định góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng. Lấy g=10m/s^2b, Nếu điện trường có phương thẳng đứng xuống dưới thì lực căng dây của dây là bao nhiêu?c, Hỏi điện trường trên phải có hướng và độ lớn như thế nào để lực căng dây bằng khôngBài 5: Hai quả cầu giống nhau bằng kim loại, có khối lượng m, được treo vào cùng một điểm O bằng 2 sợi dây. Mỗi dây dài 20cm, không giãn, không dẫn điện và khối lượng không đáng kể . Ban đầu 2 quả cầu không tích điện và tiếp xúc nhau. Truyền điện tích q= 4.10^-6C cho một quả thì thấy 2 quả cầu đẩy nhau cho đến khi cân bằng, 2 dây treo hợp với nhau một góc 60 độ. Tính khối lượng mỗi quả và lực căng T của lợi dây. Lấy g= 10m/s^2
giải giúp hộ e, đag cần gấp Bài 1: Đặt lần lượt $2 $ điện tích $q _1= 4.10^ {-9 }C, q _2= -2.10^ {-9 }$ cố định tại $2 $ điểm $A, B $ cách nhau hơn $20cm $ tro ng không khí a, Xác định lực tương tác điện giữa $q _1 $ và $q _2 $. vẽ hìnhb, Khi đặt thêm điện tích điểm $q _3 $ tại $M $ thì thấy lực điện tổng hợp do $q _1, q _3 $ tác dụng lên điện tích $q _2 $ bằng không. Biết $MB= 10cm $. Xác định $q _3 $ cả về dấu lẫn độ lớnBài $2 $: Một điện tích điểm q1 đặt tại A trong không khí gây ra cường độ điện trường tại M có độ lớn $E _1= 2.10^4 $ V/m và hướng từ $M $ ra xa $A $. Biết $Am = 6cm $a, Hỏi $q _1 $ về dấu lẫn độ lớnb, Khi đặt thêm điện tích điểm $q _2 $ tại $B $ cách $M $ một đoạn $2cm $ thì thấy cường độ điện trường tổng hợp do $q _1 $ và $q _2 $ gây ra tại $M: EM= 0. $ Xác định $q _2 $ ( cả về dấu lẫn độ lớn)Bài 3: Đặt lần lượt ba điện tích $q _1,q _2,q _3 $ tại ba đỉnh $A,B,C $ của hình chữ nhật $ABCD $ có cạnh $AB=8cm, BC= 6cm $,trong không khí thì thấy cường độ điện trường tổng hợp do $q _1, q _2, q _3 $ gây ra tại đỉnh $D: ED= 0. $ Biết $q _1=12nC $. Tìm $q _2 $ và $q _3 $Bài 4: Một quả cầu nhỏ khối lượng $m= 0,25g $ mang điện tích $q= +2,5.10^ {-9 }C $ được treo vào điểm cố định $O $ bằng sợ dây mảnh không dãn và không dẫn điện trong một điện trường đều. Véctơ cường độ điện trường $E\underset{E}{\rightarrow} $có phương nằm ngang và có độ lớn $E=10^6 V/m $a, Xác định góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng. Lấy $g=10m/s^2 $b, Nếu điện trường có phương thẳng đứng xuống dưới thì lực căng dây của dây là bao nhiêu?c, Hỏi điện trường trên phải có hướng và độ lớn như thế nào để lực căng dây bằng khôngBài 5: Hai quả cầu giống nhau bằng kim loại, có khối lượng $m $, được treo vào cùng một điểm $O $ bằng $2 $ sợi dây. Mỗi dây dài $20cm $, không giãn, không dẫn điện và khối lượng không đáng kể . Ban đầu $2 $ quả cầu không tích điện và tiếp xúc nhau. Truyền điện tích $q= 4.10^ {-6 }C $ cho một quả thì thấy $2 $ quả cầu đẩy nhau cho đến khi cân bằng, 2 dây treo hợp với nhau một góc $60 $ độ. Tính khối lượng mỗi quả và lực căng T của lợi dây. Lấy $g= 10m/s^2 $
|
|