|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc tán sắc ánh sáng
|
|
|
|
Câu 1. Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe sáng là 1,2mm khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m, bước sóng ánh sáng là $0,54 \mu m.$ Xét hai điểm M và N ( ở hai phía đối với O) có toạ độ lần lượt là xM = 5 mm và xN = -9 mm. Trong khoảng giữa M và N (không tính M,N ) có số vân tối là: A. 11 vân tối B. 12 tối C. 13 tối D. Một giá trị khác
Câu 2. Trong thí nghiệm Young, khoảng cách giữa 11 vân tối liên tiếp là 12 mm Xét hai điểm M và N ( ở hai phía đối với O) có toạ độ lần lượt là xM = 4 mm và xN = -6,84 mm. Trong khoảng giữa M và N (không tính M,N ) có số vân sáng là: A. 11 vân sáng B. 12 vân sáng C. 13 vân sáng D. Một giá trị khác
* Em tính cả 2 câu đều ra đáp án D (có nghĩa là ko có đáp án). thế mà đán án lại ko phải D?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thắc mắc lý 12
|
|
|
|
Câu 1. Cho một thấu kính hội tụ có hai mặt lồi giổng nhau bán kính $10cm,$ chiết suất của thuỷ tinh làm thấu kính đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là $1,60$ và $1,69.$ Để cho tiêu điểm ứng với các tia màu tím trùng với tiêu điểm ứng với các tia màu đỏ người ta ghép sát với thấu kính hội tụ nói trên một thấu kính phân kỳ có hai mặt giống nhau và cùng có bán kính là $10cm,$ nhưng thấu kính phân kỳ này làm bằng một loại thủy tinh khác. Hệ thức liên hệ giữa chiết suất của thấu kính phân kỳ đối với ánh sáng tím và ánh sáng đỏ là :Biết độ tụ của hệ thấu kính ghép sát bằng tổng độ tụ của các thấu kính thành phần. $A. n_t = n_đ + 0,09$ $B. n_đ = n_t + 0,09 $ $C. n_đ = n_t - 0,09$ $D. n_t = n_đ + 0,9$
* nếu ko giải câu này em suy luận thế này được ko ta: $B$ sai vì $ nđ>nt; A$ và $C$ giống nhau loại ==> chọn $D.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ko hiểu
|
|
|
|
Câu 1. Chiếu một chùm sáng trắng hẹp song song coi như một tia sáng vào một bể nước dưới góc tới $i = 90^0.$ Chiều cao lớp nước trong bể là $h = 1m.$ Chiết suất của nước đối với ánh sáng tím là $1,34;$ đối với ánh sáng đỏ là $1,33.$ Tính chiều rộng của dải quang phổ dưới đáy bể : $A. 0,19cm$ $B. 0,011m$ $C. 2,2cm$ $D. 0cm$
* đán ghi là D nhưng e nghĩ vẫn có thể có ánh sáng khúc xạ vào nước chứ vì $sini_1=nsinr_1\Rightarrow r_1\approx 48,754^0$ (đỏ).
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tán sắc ánh sáng 12
|
|
|
|
Câu 1. Chiếu một chùm sáng trắng song song hẹp, coi như một tia sáng vào một bể nước dưới góc tới $60^0.$ Chiều sâu của bể nước là $1m.$ Dưới đáy bể có một gương phẳng đặt song song với mặt nước. Chiết suất của nước đối với ánh sáng tím là $1,34$ và đối với ánh sáng đỏ là $1,33.$ Chiều rộng của dải màu thu được ở chùm sáng ló ra khỏi mặt nước là:
$A. L \approx 0,011m$ $B. L \approx 0,022m$ $C. L \approx 0,006m$ $D.L\approx 0,009m.$
* em giải ra câu A mà đáp án ghi là B,e ko biết sai chỗ nào nữa!
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tán sắc ánh sáng 12 (1)
|
|
|
|
Thấu kính $L_1$ của một ống chuẩn trực một máy quang phổ có tiêu cự $f_1=400nm,$ thấu kính $L_2$ của buồng ảnh $f_2=600nm.$ Khe $F$ cao $2mm$ và có độ rộng $a=0,012mm.$ Tính độ cao $h'$ và độ rộng $a'$ của các vạch quang phổ: $a/ h'=2mm;a'=0,012mm$ $b/ h'=3mm;a'=0,018mm$ $c/h'=2,5mm;a'=0,012mm$ $d/h'=3mm;a'=0,015mm.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tán sắc ánh sáng 12
|
|
|
|
Một lăng kính tam giác $ABC$ có góc chiết quang $A=30^0.$ Đặt sau lăng kính màn $E$ có phương song song cạnh $AB$ của lăng kính và cách điểm $A$ một đoạn bằng $1m.$ Chiếu một chùm ánh sáng trắng hẹp tới cạnh $AB$ của lăng kính, sao cho tia tới sát với điểm $A$ và có phương vuông góc với mà $E$ và cắt màn $E$ tại điểm $H.$ Tại màn ta thu được một dải màu liên tục có hai biên là hai điểm $M$ và $N.$ Biết $HM=45,75cm, $ $MN=6,5cm$ và điểm $N$ xa điểm $H$ hơn điểm $M.$ Chiết suất của tia tím đối với chất liệu làm lăng kính sấp xỉ là: $a/ 1,66$ $b/1,68$ $c/1,67$ $d/1,69$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình với
|
|
|
|
Ta có: $x_{s-k}=k\frac{\lambda _kD}{a}\Rightarrow \lambda _k=\frac{x_k.a}{k.D}=\frac{3}{k}$ mà $0,4\leq \lambda _k\leq 0,76\mu m\Leftrightarrow0,4\leq \frac{3}{k}\leq 0,76\Leftrightarrow 3,947\leq k\leq 7,5\Rightarrow k=4,5,6,7$ $\Rightarrow $ có 4 bức xạ với các bước sóng lần lượt là: $\lambda _1=0,75\mu m, \lambda _2=0,6\mu m, \lambda _3=0,5\mu m, \lambda _4\approx 0,43\mu m.$
|
|
|
|
giải đáp
|
bài tập giao thoa sóng ánh sáng
|
|
|
|
Ta có: $a=1mm; D=2m; \lambda _1=0,6 \mu m;\lambda _2=0,5\mu m.$
- Đề hỏi như thế thì kết quả phải bằng 0 vì đã là 2 vân trùng nhau thì làm sao có khoảng cách, theo mình nghĩ là nó kêu tìm khoảng cách của hai vân trùng nhau ngắn nhất so với vân trung tâm: Ta có: hai vân trùng nhau $\Leftrightarrow x_1=x_2\Rightarrow k_1i_1=k_2i_2\Leftrightarrow \frac{k_1}{k_2}=\frac{i_2}{i_1}=\frac{\lambda _2}{\lambda _1}=\frac{5}{6}\Rightarrow k_1=5$ là vị trí trùng nhau đầu tiên $\Rightarrow d=x_1=5.\frac{\lambda _1D}{a}=?mm$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
tán sắc ánh sáng
|
|
|
|
Chiếu một chùm sáng song song hẹp, coi như một tia sáng vào một bể nước dưới góc tới $60^0.$ Chiều sâu của bể nước là 100cm. Dưới đáy bể có một gương phẳng, đặt song song với mặt nước. Chiết suất của nước đối với ánh sáng tím là 1,34 và đối với ánh sáng đỏ là 1,33. Chiều rộng của dải màu mà ta thu được ở chùm sáng ló là: $a/0,09m$ $b/0,0009m$ $c/0,009cm$ $d/0,009m$
* Mọi người jai hộ e, sao e jai nó ko ra đúng đáp án mà ra 0,011m.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
điện lượng 12
|
|
|
|
Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức $i=\sqrt{2}cos(120\pi t-\frac{\pi }{3})A.$ Tính từ lúc t=0, điện lượng chuyển qua mạch trong $\frac{1}{6}$ chu kì đầu tiên là: $a.3,25.10^{-3}C$ $b.4,03.10^{-3}C$ $c. 2,53.10^{-3}C$ $d.3,05.10^{-3}C$
* Cho e hỏi công thức để tính câu này là gì vậy ạ?
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp mình bài lớp 10 này với
|
|
|
|
$a. \Delta l=lcb-l_0=3cm=0,03m$ - Từ hình vẽ (bạn tự vẽ nhé): Ở vị trí cân bằng, ta thấy: $P=F_{đh}\Leftrightarrow m_1.g=\Delta l.k\Leftrightarrow k=\frac{m_1.g}{\Delta l}=100N/m.$
$b.$ Độ cứng $k=100N/m$ $\Delta l'=5cm=0,05m\Leftrightarrow m=m_1+m_2=\frac{k.\Delta l'}{g}=0,5kg=500g\Rightarrow m_2=200g.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
mạch điện xoay chiều
|
|
|
|
Câu 1: Cho đoạn mạch xoay chiều gồm $R = 25 \Omega $ , cuộn cảm và tụ điện có điện dung $C_0.$ Đặt vào hai đầu mạch điện áp $u=120\sqrt{2}\cos100\pi (V)$ thì trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng, cường độ dòng điện hiệu dụng khi đó là $2,4 A.$ Thay tụ $C$ bằng tụ $C$ có giá trị $C'=\frac{C_0}{2}$ thì công suất tiêu thụ của mạch giảm 2 lần. Tính giá trị C .
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp mình bài tặp này với
|
|
|
|
giải $+$ $R_1=2R_0\Rightarrow P_1=\frac{U^2}{R_1}=\frac{U^2}{2R_0}$ $+$ $R_2=\frac{R_0}{2}\Rightarrow P_2=\frac{U^2}{R_2}=\frac{2U^2}{R_0}$ $\Rightarrow P_2=4P_1=80W.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
thac mac
|
|
|
|
Ví dụ 1: Một con lắc dao động tắt dần chậm, cứ sau mỗi chu kỳ biên độ giảm 3%. Phần năng lượng của con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần là bao nhiêu? * Hướng dẫn giải: Gọi A0 là biên độ dao động ban đầu của vật. Sau mỗi chu kỳ biên độ của nó giảm 3% nên biên độ còn lại là A = 0,97A0. Khi đó năng lượng của vật giảm một lượng là:  * tại sao mình ko tính câu này bằng cách bình phương 3% lên thành 9% luôn ta?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lý 12 khó
|
|
|
|
1) Cho $C=\frac{2.10^{-4}}{\pi }F; $ $u=U_0cos(100\pi t)V$ Tại thời điểm $t_1: u=-50V.$ Sau đó $\frac{3}{200}s$ thì cường độ dòng điện tức thời trong mạch có giá trị bằng bao nhiêu?
|
|