|
|
đặt câu hỏi
|
Điện xoay chiều
|
|
|
|
Cho đoạn mạch xoay chiêu $RLC$ mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, tụ điện có điện dung thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi. Khi $C=C_{1}$ thì công suất tiêu thụ của mạch đạt giá trị cực đại. Khi $C=C_{2}$ thì hệ số công suất của mạch là $\frac{\sqrt{3}}{2}$ và cồn suất tiêu thụ của mạch là bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lực hấp dẫn
|
|
|
|
lực hấp dẫn giữa hai vật chỉ đáng kể khi nào?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
vat li 10
|
|
|
|
Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng $50kg$ theo phương ngang bằng một lực $150N$. Hệ số ma sát giữa thùng và mặt sàn là $0,35$. Lấy $g = 10m/s^2. $ Hỏi thùng có chuyển động không?. Lực ma sát tác dụng lên thùng là bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Vat li 10
|
|
|
|
Hỏa tinh có khối lượng bằng $0,11$ lần khối lượng trái đất và bán kính $3395km$, biết gia tốc rơi tự do ở bề mặt trái đất $9,81 m/s2$^. Gia tốc rơi tự do trên bề mặt hỏa tinh là ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Vat li 10
|
|
|
|
Một quả bóng có kl $700g$ đang đứng yên thì chịu tác dụng của lực $F-350 N$ song song vơi mặt sân trong thời gian $0,02s$. Sau thoi gian nói trên quả bóng bị lực cản của mặt sân và không khí . Lực cản này có độ lớn $1/10$ trọng lượng của quả bóng. Quang dường quả bóng đi được sau khi lực $F$ thôi tác dụng là?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
vat li 10
|
|
|
|
phân tính lực $F$ thành hai lực $F_1$ và $F_2$, góc giữa $F_1$ và $F$ là $30$ độ, góc giữa $F_2$ và $F$ là $30$ độ. tính độ lớn của hai lực $F_1$ và $F_2$ theo $F$ biết $F$ bằng $10N $
|
|
|
|
giải đáp
|
vật lí 12
|
|
|
|
Bài 1: u=8cos$\pi$ ($\frac{t}{0,1}$-$\frac{x}{2}$)=8cos($\pi$$\frac{t}{0,1}$-$\pi$$\frac{x}{2}$) $\Delta$$\varphi$=$\frac{2\pi x }{\lambda }$=$\pi$$\frac{x}{2}$ suy ra $\lambda$=4mm Bài 2: $\lambda$=$\frac{v}{f}$=$\frac{40}{5}$=8cm số điểmm dao động cực đại -36$\leq$k8$\leq$36 -4,5$\leq$k$\leq$4,5 k=$\pm$4, $\pm$3;...$\pm$1, 0 vậy có 9 điểm dao đọng cực đại
|
|
|
|
giải đáp
|
vật lí 12
|
|
|
|
Câu 9: $\omega$=$\sqrt{\frac{k}{m}}$=10 (rad/s) $v^{2}$=($A^{2}$-$x^{2}$)$\omega ^{2}$=($5^{2}$-$3^{2}$).100=1600cm/s=16m/s
|
|
|
|
giải đáp
|
vật lí 12
|
|
|
|
Câu 1: Động năng $W_{đ}$ = $\frac{1}{2}$ m $v^{2}$ ; $v^{2}$ =($A^{2}$-$x^{2}$) $\omega ^{2}$; $\omega ^{2}$=$\frac{k}{m}$; Suy ra: $W_{đ}$=$\frac{1}{2}$($A^{2}$-$x^{2}$)k=$\frac{1}{2}(0,04^{2}$-$0,02^{2}$).100 v2
|
|
|
|
giải đáp
|
lí 12
|
|
|
|
$\Delta\varphi$ =2pi.x/landa $\rightarrow \lambda$ =pi/10
v=$\lambda$ .f =$\lambda $$\omega$:(2pi)=40 (m/s)
|
|
|
|
giải đáp
|
công thức dựa vào đâu
|
|
|
|
n là mật độ electron có trong kim loại= số electron có trong kim loại / thể tích
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
CLLX(5).
|
|
|
|
Chu kì T=\frac{62,8}{100} =0,628s Biên độ A=\frac{v}{w} = 0,05 m Độ cứng lò xo: k= \frac{2}{0,05} = 40 N/m Khối lượng m=\frac{k}{w^{2}} =0,4
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
vat li 10
|
|
|
|
một xe đang nằm yên thì mở máy chuyển động nhanh dần đều với gia tốc không đổi a Sau thừoi gian t vận tốc xe tăng denta v. Sau thời gian t kế tiếp vận tốc xe tăng denta v'. So sánh denta v và denta v'
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
vat li 10
|
|
|
|
Một xe khởi hành chuyển động chậm dần đều trên đoạn đường $AB=s.$ Đặt $t_1, v_1$ lần lượt là thời gian xe đi hết $1/4$ quang đường đầu tiên vầ vận tốc tức thời ở cuối quãng đường này. thời gian xe đi hết $3/4$ quang đường còn lại tính theo $t_1$ là: A. $t_1$ B. $2t_1$ C. $t_1/2$ D. khác A, B, C
|
|