|
|
sửa đổi
|
Dao động điều hòa.
|
|
|
|
Dao động điều hòa. Một vật dao độn g điều hò a theo phương trình: $ x= 0,05 \cos10 \pi t\,\, (m ).$ Hãy xác đ ịn h: A. Biên độ , ch u kì và tần số của vật B. Tốc độ cực đại và gia t ốc cực đ ại của vậ t C. Pha dao độn g và li đ ộ của vật tại t hời điểm $t =0, 075s .$
Dao động điều hòa. Con lắc lò xo có $ m= 250 g,\, K=100N/m$ dao đ ộn g điều hòa biên độ $4c m.$ Kh oản g t hời gia n ngắn nhất đ ể vận tốc bi ến đ ổi t ừ $-40\,cm /s$ đến $ 40\sqrt {3}\, cm/s$ là bao nhiêu?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Dao động điều hòa.
|
|
|
|
Dao động điều hòa. Một vật dao động điều hòa với phương trình: $x= A\cos \left(\pi t +\dfrac{\pi}{2}\right)\,\,\,( cm ;\,s).$ Biết rằng c ứ sau nh ững khoảng thời gi an bằn g $\dfrac{\pi}{60}\, (s)$ thì động năn g của vật lại có vị trí bằng thế năng. T ính c hu kì da o đ ộng của vật . A. $\d fra c{\pi}{15}s$ B. $\dfrac{\pi }{60}s$ C. $\dfrac{\pi }{20}s$ D. $ \dfrac{\pi}{30 }s$
Dao động điều hòa. Một vật dao động điều hòa theo phương trình: $x= 0,05\cos 10\pi t\,\,(m).$ Hãy xác định : A. Bi ên độ, ch u kì và tần số của vật B. T ốc độ c ực đại và gia tốc cực đ ại của vật C. Pha da o động và li độ của vật tại thời điểm $ t=0,0 75s .$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Thắc mắc về một bài toán.
|
|
|
|
Thắc mắc về một bài toán. Đề bài mọi người xem giúp em ở đây và đã có lời giải, em đang thắc mắc về câu d).Topic: http://ly.hoctainha.vn/Hoi-Dap/Cau-Hoi/6100/co-hocCâu d) nếu em làm thế này. Thì Nó sẽ quay được 1007T là đã qua vị trí đó 2014 lần sau đó em trừ đi $\dfrac{\dfrac{\pi}{2}-\dfrac{\pi}{3}}{2\pi}$ tức là em dựa vào vòng tròn để làm nghĩa là cái chỗ trừ đi là $90^o-60^o=30^o$ mà $1T\leftrightarrow 360^o\Rightarrow 30^o\leftrightarrow \dfrac{30^o}{360^o}=\dfrac{1}{12}T$ khác hẳn với kết quả anh Đạt khi dùng công thức $\Delta t=\dfrac{\Delta \varphi }{\omega }=\dfrac{\dfrac{\pi}{2}-\dfrac{\pi}{3}}{\pi}=\dfrac{1}{6}T.$ Thế em hỏi làm như cách của em thì sao lại thế ạ, một số bài khác em làm vẫn đúng ạ.
Thắc mắc về một bài toán. Đề bài mọi người xem giúp em ở đây và đã có lời giải, em đang thắc mắc về câu d).Topic: http://ly.hoctainha.vn/Hoi-Dap/Cau-Hoi/6100/co-hocCâu d) nếu em làm thế này. Thì Nó sẽ quay được 1007T là đã qua vị trí đó 2014 lần sau đó em trừ đi $\dfrac{\dfrac{\pi}{2}-\dfrac{\pi}{3}}{2\pi} =\frac{1}{12}$ tức là em dựa vào vòng tròn để làm nghĩa là cái chỗ trừ đi là $90^o-60^o=30^o$ mà $1T\leftrightarrow 360^o\Rightarrow 30^o\leftrightarrow \dfrac{30^o}{360^o}=\dfrac{1}{12}T$ khác hẳn với kết quả anh Đạt khi dùng công thức $\Delta t=\dfrac{\Delta \varphi }{\omega }=\dfrac{\dfrac{\pi}{2}-\dfrac{\pi}{3}}{\pi}=\dfrac{1}{6}T.$ Thế em hỏi làm như cách của em thì sao lại thế ạ, một số bài khác em làm vẫn đúng ạ.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Con lắc lò xo nằm ngang(1).
|
|
|
|
Con lắc lò xo nằm ngang(1). Một lò xo có khối lượng không đáng kể, độ cứng $k.$ Một đầu của lò xo giữ cố định, đầu kia gắn vào vật có khối lượng $m,$ vật dao động điều hòa với biên độ $A.$ Vào thời điểm động năng của vật bằng ba lần thế năng của lò xo, độ lớn của vận tốc là bao nhiêu?
Con lắc lò xo nằm ngang(1). Một lò xo có khối lượng không đáng kể, độ cứng $k.$ Một đầu của lò xo giữ cố định, đầu kia gắn vào vật có khối lượng $m,$ vật dao động điều hòa với biên độ $A.$ Vào thời điểm động năng của vật bằng ba lần thế năng của lò xo, độ lớn của vận tốc là bao nhiêu? A. $v=A\sqrt{\dfrac{k}{4m}}$ B. $v=A\sqrt{\dfrac{k}{8m}}$ C. $v=A\sqrt{\dfrac{k}{2m}}$ D. $v=A\sqrt{\dfrac{3k}{4m}}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Con lắc lò xo nằm ngang.
|
|
|
|
Con lắc lò xo nằm ngang. Con lắc lò xo dao động điều hòa. các vị trí thỏa mãn động năng gấp $n$ lần thế năng là: A. $x=\pm \dfrac{A}{\sqrt{n+1}}$ B. $x=\pm \dfrac{A}{\sqrt{n-1}}$ C. $x=\pm \dfrac{A}{\sqrt{n}}$ D. $x=\dfrac{A}{\sqrt{n+1}}$
Con lắc lò xo nằm ngang. Con lắc lò xo dao động điều hòa. các vị trí thỏa mãn động năng gấp $n$ lần thế năng là: A. $x=\pm \dfrac{A}{\sqrt{n+1}}$ B. $x=\pm \dfrac{A}{\sqrt{n-1}}$ C. $x=\pm \dfrac{A}{\sqrt{n}}$ D. $x=\dfrac{A}{\sqrt{n+1}}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giá trị tức thời các đại lượng DĐĐH(1).
|
|
|
|
Giá trị tức thời các đại lượng DĐĐH(1). Trong pha dao động điều hòa, độ lệch pha của vận tốc so với li độ là: A. $\dfrac{\pi}{2}$ B. $-\dfrac{\pi}{2}$ C. $0$ D. $\pi$
Giá trị tức thời các đại lượng DĐĐH(1). 1. Trong dao động điều hòa, độ lệch pha của vận tốc so với li độ là: A. $\dfrac{\pi}{2}$ B. $-\dfrac{\pi}{2}$ C. $0$ D. $\pi$ 2. Trong dao động điều hòa, độ lệch pha của gia tốc so với li độ là:
A. $-\dfrac{\pi}{2}$ B.
$0$ C. $\pi$ D.$\dfrac{\pi}{2}$3. Trong dao động điều hòa, độ lệch pha của gia tốc so với vận tốc là:
A. $-\dfrac{\pi}{2}$ B.
$0$ C.$\dfrac{\pi}{2}$ D. $\pi$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giá trị tức thời các đại lượng DĐĐH(1).
|
|
|
|
Giá trị tức thời các đại lượng DĐĐH(1). Trong pha dao động điều hòa, độ lệch pha của vận tốc so với li độ là: A. $\dfrac{\pi}{2}$ B. $-\dfrac{\pi}{2}$ C. $0$ D. $\pi$
Giá trị tức thời các đại lượng DĐĐH(1). Trong pha dao động điều hòa, độ lệch pha của vận tốc so với li độ là: A. $\dfrac{\pi}{2}$ B. $-\dfrac{\pi}{2}$ C. $0$ D. $\pi$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Phương trình dao động điều hòa(5).
|
|
|
|
Phương trình dao động điều hòa(5). Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình $x=4\cos\dfrac{2\pi}{3} t$ ($x$ tính bằng $cm,t$ tính bằng $s$). Kể từ $t=0,$ chất điểm qua vị trí có li độ $x=-2\,cm$ lần thứ 2011 tại thời điểm là bao nhiêu?
Phương trình dao động điều hòa(5). Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình $x=4\cos\dfrac{2\pi}{3} t$ ($x$ tính bằng $cm,t$ tính bằng $s$). Kể từ $t=0,$ chất điểm qua vị trí có li độ $x=-2\,cm$ lần thứ $2011 $ tại thời điểm là bao nhiêu?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập về thấu kính.
|
|
|
|
Bài tập v è thấu kính. Dùng thấu kính có chiết suất $n=1,5$ để tạo TKHT mặt lồi, mặt lõm $|R_2|=2|R_1|.$ Đặt thấu kính giữa $AB$ và một màng $(E)$ để ảnh hiện rõ trên màng lớn gấp $2$ lần vật. Muốn ảnh hiện rõ trên màng lớn gấp $3$ lần vật ta phải tăng khoảng cách giữa vật với màn thêm $10\,cm.$ Tính $R_1,\,R_2?$
Bài tập v ề thấu kính. Dùng thấu kính có chiết suất $n=1,5$ để tạo TKHT mặt lồi, mặt lõm $|R_2|=2|R_1|.$ Đặt thấu kính giữa $AB$ và một màng $(E)$ để ảnh hiện rõ trên màng lớn gấp $2$ lần vật. Muốn ảnh hiện rõ trên màng lớn gấp $3$ lần vật ta phải tăng khoảng cách giữa vật với màn thêm $10\,cm.$ Tính $R_1,\,R_2?$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Từ trường(1).
|
|
|
|
Từ trường(1). 1. Một sợi dây dài 2m có dòng điện I đặt nghiêng một góc $30^o$ so với một từ trường đều $B\,\,(B=5.10^{-3}T)$. Lực từ tác dụng lên dây bằng 0,16N. Tính I?2. Một dây tải điện nằm ngang có dòng điện I chạy qua theo hướng từ Nam tới Bắc. Từ trường Trái Đất $(80\mu T)$ hướng về phía Bắc và nghiêng chúc xuống dưới, hợp với đường nằm ngang góc $30^o$. Cường độ lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên 200m dây là 10N. Tính I?3. Một đoạn dây dài l có dòng điện 15A đặt nghiêng một góc $30^o$ so với một từ trường đều $B\,\,(B=5.10^{-3}T)$. Lực từ tác dụng là 0,15N. Tính l?4. Hai dây dẫn thẳng, dài, song song cách nhau một khoảng cố định 42cm. Trong dây thứ nhất có dòng điện $I_1=3A,$ dây thứ hai có dòng điện $I_2=1,5A.$ Hãy tìm những điểm mà tại đó cảm ứng từ bằng $0$. Xét trường hợp hai dòng điện cùng chiều.5. Hai dây dẫn thẳng, dài, song song cách nhau một khoảng cố định 42cm.
Trong dây thứ nhất có dòng điện $I_1=3A,$ dây thứ hai có dòng điện
$I_2=1,5A.$ Hãy tìm những điểm mà tại đó cảm ứng từ bằng $0$. Xét trường
hợp hai dòng điện ngược chiều.
Từ trường(1). 1. Một sợi dây dài 2m có dòng điện I đặt nghiêng một góc $30^o$ so với một từ trường đều $B\,\,(B=5.10^{-3}T)$. Lực từ tác dụng lên dây bằng 0,16N. Tính I?2. Một dây tải điện nằm ngang có dòng điện I chạy qua theo hướng từ Nam tới Bắc. Từ trường Trái Đất $(80\mu T)$ hướng về phía Bắc và nghiêng chúc xuống dưới, hợp với đường nằm ngang góc $30^o$. Cường độ lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên 200m dây là 10N. Tính I?3. Một đoạn dây dài l có dòng điện 1 ,5A đặt nghiêng một góc $30^o$ so với một từ trường đều $B\,\,(B=5.10^{-3}T)$. Lực từ tác dụng là 0,15N. Tính l?4. Hai dây dẫn thẳng, dài, song song cách nhau một khoảng cố định 42cm. Trong dây thứ nhất có dòng điện $I_1=3A,$ dây thứ hai có dòng điện $I_2=1,5A.$ Hãy tìm những điểm mà tại đó cảm ứng từ bằng $0$. Xét trường hợp hai dòng điện cùng chiều.5. Hai dây dẫn thẳng, dài, song song cách nhau một khoảng cố định 42cm.
Trong dây thứ nhất có dòng điện $I_1=3A,$ dây thứ hai có dòng điện
$I_2=1,5A.$ Hãy tìm những điểm mà tại đó cảm ứng từ bằng $0$. Xét trường
hợp hai dòng điện ngược chiều.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Từ trường.
|
|
|
|
Từ trường. 1. Có một thanh nam châm và một thanh thép bên ngoài giống hệt nhau. Làm thế nào để nhận ra thanh nam châm hay thanh thép với điều kiện chỉ dùng hai thanh đó? Giải thích rõ. A. Đưa thanh 1 lại gần thanh 2, nếu thanh 2 bị hút thì thanh 2 là thanh thép. B. Đưa một đầu thanh 1 lại gần thanh 2 và dịch chuyển từ đầu này đến đầu kia của thanh 2. Nếu đến giữa thanh 2 mà lực hút yếu đi thì thanh 1 là thanh nam châm. C. Đưa thanh 2 lại gần thanh 1, thanh 1 bị đẩy, đổi đầu thanh đang cầm nếu thanh 1 bị hút thì thanh 1 là thép. D. Đưa một đầu thanh 1 lại gần thanh 2 và dịch chuyển từ đầu này đến đầu kia của thanh 2, nếu đến giữa thanh 2 mà lực hút yếu đi thì thanh 2 là nam châm. 2. Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện đi qua nằm trong mặt phẳng $(P)$. $M$ và $N$ là hai điểm cùng nằm trong $(P)$ và đối xứng nhau qua dây dẫn. Vecto cảm ứng từ tại hai điểm này có tính chất nào sau đây, giải thích rõ: A. Cùng vuông góc mặt phẳng $(P)$, song song, cùng chiều nhau. B. Cùng vuông góc mặt phẳng $(P)$, ngược chiều nhau, cùng độ lớn. C. Cùng nằm trong mặt phẳng $(P)$, song song, cùng chiều nhau. A. Cùng nằm trong mặt phẳng $(P)$, ngược chiều nhau, cùng độ lớn. 3. Một dòng điện cường độ $I=5A$ chạy trong một dây dẫn thẳng dài (Hình dưới). Tính cảm ứng từ tại hai điểm $M,\,N$. Vecto cảm ứng từ tại hai điểm đó có gì khác nhau? Cho biết $M,\,N$ và dòng điện nằm trên mặt phẳng hình vẽ và $M,\,N$ đều cách dòng điện một đoạn $d=4\,cm.$4. Trong một động cơ điện, đoạn dây dẫn có dòng điện $8A$ đặt vuông góc với từ cảm $\overrightarrow{B}\,\,(B=0,2T).$ Tính lực điện từ tác dụng lên $5cm$ của đoạn dây ấy?5. Một sợi dây dài $2m$ có dòng điện $15A$ đặt nghiêng một góc $30^o$ so với một từ trường đều $B\,\,(B=5.10^{-3}T).$ Tính lực từ tác dụng lên dây.
Từ trường. 1. Có một thanh nam châm và một thanh thép bên ngoài giống hệt nhau. Làm thế nào để nhận ra thanh nam châm hay thanh thép với điều kiện chỉ dùng hai thanh đó? Giải thích rõ. A. Đưa thanh 1 lại gần thanh 2, nếu thanh 2 bị hút thì thanh 2 là thanh thép. B. Đưa một đầu thanh 1 lại gần thanh 2 và dịch chuyển từ đầu này đến đầu kia của thanh 2. Nếu đến giữa thanh 2 mà lực hút yếu đi thì thanh 1 là thanh nam châm. C. Đưa thanh 2 lại gần thanh 1, thanh 1 bị đẩy, đổi đầu thanh đang cầm nếu thanh 1 bị hút thì thanh 1 là thép. D. Đưa một đầu thanh 1 lại gần thanh 2 và dịch chuyển từ đầu này đến đầu kia của thanh 2, nếu đến giữa thanh 2 mà lực hút yếu đi thì thanh 2 là nam châm. 2. Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện đi qua nằm trong mặt phẳng $(P)$. $M$ và $N$ là hai điểm cùng nằm trong $(P)$ và đối xứng nhau qua dây dẫn. Vecto cảm ứng từ tại hai điểm này có tính chất nào sau đây, giải thích rõ: A. Cùng vuông góc mặt phẳng $(P)$, song song, cùng chiều nhau. B. Cùng vuông góc mặt phẳng $(P)$, ngược chiều nhau, cùng độ lớn. C. Cùng nằm trong mặt phẳng $(P)$, song song, cùng chiều nhau. A. Cùng nằm trong mặt phẳng $(P)$, ngược chiều nhau, cùng độ lớn. 3. Một dòng điện cường độ $I=5A$ chạy trong một dây dẫn thẳng dài (Hình dưới). Tính cảm ứng từ tại hai điểm $M,\,N$. Vecto cảm ứng từ tại hai điểm đó có gì khác nhau? Cho biết $M,\,N$ và dòng điện nằm trên mặt phẳng hình vẽ và $M,\,N$ đều cách dòng điện một đoạn $d=4\,cm.$4. Trong một động cơ điện, đoạn dây dẫn có dòng điện $8A$ đặt vuông góc với từ cảm $\overrightarrow{B}\,\,(B=0,2T).$ Tính lực điện từ tác dụng lên $5cm$ của đoạn dây ấy?5. Một sợi dây dài $2m$ có dòng điện $1 ,5A$ đặt nghiêng một góc $30^o$ so với một từ trường đều $B\,\,(B=5.10^{-3}T).$ Tính lực từ tác dụng lên dây.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Một bài toán khó về điện tích.
|
|
|
|
Một bài toán khó về điện tích. Cho bốn điện tích $q_1,\,q_2,\,q_3,\,q_4$ n ằm ở bốn đỉnh của hình vuông $ABCD$ . Xác đ ịn h c ông thức liên h ệ giữa $q_2$ và $q_3$ bi ết lực tác dụn g lên $q_4$ có phư ơng t ừ $D$ đến $A$.
Một bài toán khó về điện tích. Bốn điện tích điểm $q_1,\,q_2,\,q_3,\,q_4$ đặt tron g không khí lần lượt tại các đỉnh của một hình vuông $ABCD$ , biết hợp lực đ iện tác dụng vào $q_4$ ở $D$ c ó phươn g $AD$ th ì giữa điện tích $q_2$ và $q_3$ li ên hệ với n hau như t hế n ào?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập ôn thi học kì I - 11
|
|
|
|
Bài tập ôn thi học kì I - 11 Một Prôton $(m=1,67.10^{-27}\,kg,\,q=+1,6.10^{-19}\,C)$ bay trong điện trường. Lúc Prôton ở $A$ thì vận tốc của nó là $2,5.10^4\, V/m.$ Khi bay đến $B$ vận tốc của nó bằng $0$. Điện thế tại $A$ bằng $500\,V$. Tính điện thế tại $B$?
Bài tập ôn thi học kì I - 11 Một Prôton $(m=1,67.10^{-27}\,kg,\,q=+1,6.10^{-19}\,C)$ bay trong điện trường. Lúc Prôton ở $A$ thì vận tốc của nó là $2,5.10^4\,m /s.$ Khi bay đến $B$ vận tốc của nó bằng $0$. Điện thế tại $A$ bằng $500\,V$. Tính điện thế tại $B$?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài 7.
|
|
|
|
Bài 7. 1. Đoạn mạch gồm một bóng đèn mắc song song với một biến trở $R$, được nối với hiệu điện thế $U$ không đổi. Lúc đầu đèn sáng bình thường. Khi tăng giá trị $R$ thì công suất tiêu thụ trên $R$ như thế nào, vì sao?2. $Q$ là một điện tích âm đặt tại $O.\,M,\,N$ là hai điểm nằm trong điện trường $Q$ với $OM=10\,cm,\,ON=20\,cm.$ Chỉ ra bất đẳng thức đúng, giải thích vì sao?A. $V_M>V_N>0$ B. $V_N>V_M>0$ C. $V_M<V_N<0$ D. $V_N<V_M<0$
Bài 7. 1. Đoạn mạch gồm một bóng đèn mắc song song với một biến trở $R$, được nối với hiệu điện thế $U$ không đổi. Lúc đầu đèn sáng bình thường. Khi tăng giá trị $R$ thì công suất tiêu thụ trên $R$ như thế nào, vì sao?2. $Q$ là một điện tích âm đặt tại $O.\,M,\,N$ là hai điểm nằm trong điện trường $Q$ với $OM=10\,cm,\,ON=20\,cm.$ Chỉ ra bất đẳng thức đúng, giải thích vì sao?A. $V_M>V_N>0$ B. $V_N>V_M>0$ C. $V_M<V_N<0$ D. $V_N<V_M<0$
|
|