|
|
đặt câu hỏi
|
Từ trường(2).
|
|
|
|
1. Cho ba dòng điện thẳng song song, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, qua ba điểm A, B, C (hình dưới). Ba điểm A, B, C cùng nằm trên mặt phẳng hình vẽ và là ba đỉnh của tam giác đều. Hãy xác định vecto cảm ứng từ tại tâm O của tam giác trong trường hợp cả ba dòng điện đều hướng ra phía trước mặt phẳng hình vẽ và cạnh tam giác bằng 10cm và $I_1=I_2=I_3=5A$.
2. Cho ba dòng điện thẳng song song, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, qua
ba điểm A, B, C (hình dưới). Ba điểm A, B, C cùng nằm trên mặt phẳng
hình vẽ và là ba đỉnh của tam giác đều. Hãy xác định vecto cảm ứng từ
tại tâm O của tam giác trong trường hợp $I_1$ hướng ra phía sau, $I_2$ và $I_3$ hướng ra
phía trước mặt phẳng hình vẽ và cạnh tam giác bằng 10cm và
$I_1=I_2=I_3=5A$.
3. Cho ba dòng điện thẳng song song, vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và qua ba điểm A, B, C (hình dưới). A, B, C là ba đỉnh của hình vuông. Hãy xác định vecto cảm ứng từ tại đỉnh thứ tư D của hình vuông trong trường hợp cả ba dòng điện đều hướng ra phía sau mặt phẳng hình vẽ. Cho biết cạnh hình vuông bằng 10cm và $I_1=I_2=I_3=5A.$
4. Hai dây dẫn thẳng dài, song song và cách nhau một khoảng a=20cm. Dòng điện trong hai dây dẫn có cường độ lần lượt là $5A$ và $10A$, cùng chiều nhau. Tính lực từ tác dụng lên một đoạn có chiều dài 5dm của mỗi dây dẫn.
5. Một khung dây hình tròn bán kính R=4cm gồm 10 vòng dây. Dòng điện chạy trong mỗi vòng dây có cường độ I=0,3A. Tính cảm ứng từ tại tâm của khung.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Từ trường(1).
|
|
|
|
1. Một sợi dây dài 2m có dòng điện I đặt nghiêng một góc $30^o$ so với một từ trường đều $B\,\,(B=5.10^{-3}T)$. Lực từ tác dụng lên dây bằng 0,16N. Tính I?
2. Một dây tải điện nằm ngang có dòng điện I chạy qua theo hướng từ Nam tới Bắc. Từ trường Trái Đất $(80\mu T)$ hướng về phía Bắc và nghiêng chúc xuống dưới, hợp với đường nằm ngang góc $30^o$. Cường độ lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên 200m dây là 10N. Tính I?
3. Một đoạn dây dài l có dòng điện 1,5A đặt nghiêng một góc $30^o$ so với một từ trường đều $B\,\,(B=5.10^{-3}T)$. Lực từ tác dụng là 0,15N. Tính l?
4. Hai dây dẫn thẳng, dài, song song cách nhau một khoảng cố định 42cm. Trong dây thứ nhất có dòng điện $I_1=3A,$ dây thứ hai có dòng điện $I_2=1,5A.$ Hãy tìm những điểm mà tại đó cảm ứng từ bằng $0$. Xét trường hợp hai dòng điện cùng chiều.
5. Hai dây dẫn thẳng, dài, song song cách nhau một khoảng cố định 42cm.
Trong dây thứ nhất có dòng điện $I_1=3A,$ dây thứ hai có dòng điện
$I_2=1,5A.$ Hãy tìm những điểm mà tại đó cảm ứng từ bằng $0$. Xét trường
hợp hai dòng điện ngược chiều.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Từ trường.
|
|
|
|
1. Có một thanh nam châm và một thanh thép bên ngoài giống hệt nhau. Làm thế nào để nhận ra thanh nam châm hay thanh thép với điều kiện chỉ dùng hai thanh đó? Giải thích rõ. A. Đưa thanh 1 lại gần thanh 2, nếu thanh 2 bị hút thì thanh 2 là thanh thép. B. Đưa một đầu thanh 1 lại gần thanh 2 và dịch chuyển từ đầu này đến đầu kia của thanh 2. Nếu đến giữa thanh 2 mà lực hút yếu đi thì thanh 1 là thanh nam châm. C. Đưa thanh 2 lại gần thanh 1, thanh 1 bị đẩy, đổi đầu thanh đang cầm nếu thanh 1 bị hút thì thanh 1 là thép. D. Đưa một đầu thanh 1 lại gần thanh 2 và dịch chuyển từ đầu này đến đầu kia của thanh 2, nếu đến giữa thanh 2 mà lực hút yếu đi thì thanh 2 là nam châm.
2. Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện đi qua nằm trong mặt phẳng $(P)$. $M$ và $N$ là hai điểm cùng nằm trong $(P)$ và đối xứng nhau qua dây dẫn. Vecto cảm ứng từ tại hai điểm này có tính chất nào sau đây, giải thích rõ: A. Cùng vuông góc mặt phẳng $(P)$, song song, cùng chiều nhau. B. Cùng vuông góc mặt phẳng $(P)$, ngược chiều nhau, cùng độ lớn. C. Cùng nằm trong mặt phẳng $(P)$, song song, cùng chiều nhau. A. Cùng nằm trong mặt phẳng $(P)$, ngược chiều nhau, cùng độ lớn.
3. Một dòng điện cường độ $I=5A$ chạy trong một dây dẫn thẳng dài (Hình dưới). Tính cảm ứng từ tại hai điểm $M,\,N$. Vecto cảm ứng từ tại hai điểm đó có gì khác nhau? Cho biết $M,\,N$ và dòng điện nằm trên mặt phẳng hình vẽ và $M,\,N$ đều cách dòng điện một đoạn $d=4\,cm.$ 4. Trong một động cơ điện, đoạn dây dẫn có dòng điện $8A$ đặt vuông góc với từ cảm $\overrightarrow{B}\,\,(B=0,2T).$ Tính lực điện từ tác dụng lên $5cm$ của đoạn dây ấy?
5. Một sợi dây dài $2m$ có dòng điện $1,5A$ đặt nghiêng một góc $30^o$ so với một từ trường đều $B\,\,(B=5.10^{-3}T).$ Tính lực từ tác dụng lên dây.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài toán chứng minh công thức liên quan Momen lực.
|
|
|
|
Ta biết $Momen$ làm vật quay theo chiều kim đồng hồ là: $M=F.d$ giả sử tất cả các lực: $F_{1},F_{2},..,F_{m}$ làm vật quay theo chiều kim đồng hồ. và cánh tay đòn tưong ứng là: $d_{1},d_{2},..,d_{m}$
và các lực làm cho vật quay theo chiều ngược kim đồng hồ là: $F'_{1},F'_{2},..,F'_{n}$ và cánh tay đòn tưong ứng là: $d'_{1},d'_{2},..,d'_{n}$
Hãy sử dụng kiến thức lớp 10 (có liên quan đến Vecto) chứng minh rằng khi vật không quay thì ta có: $F_{1}.d_{1}+F_{2}.d_{2}+..+F_{m}.d_{m}=F'_{1}.d'_{1}+F'_{2}.d'_{2}+..+F'_{n}.d'_{n}$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Một bài toán khó về điện tích.
|
|
|
|
Bốn điện tích điểm $q_1,\,q_2,\,q_3,\,q_4$ đặt trong không khí lần lượt tại các đỉnh của một hình vuông $ABCD$, biết hợp lực điện tác dụng vào $q_4$ ở $D$ có phương $AD$ thì giữa điện tích $q_2$ và $q_3$ liên hệ với nhau như thế nào?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 11.
|
|
|
|
Cho mạch điện như hình dưới, suất điện động và điện trở trong của acquy là $\varepsilon=12\,V,\,r=0,2\Omega,\,\varepsilon'=6\,V,\,r'=0,1\Omega,\,R=0,6\Omega.$ Tính $U_{AB}?$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bái 10.
|
|
|
|
1. Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, một êlectron bay vào điện trường giữa hai bản kim loại nói trên, với vận tốc ban đầu $\overrightarrow{v_0}$ vuông góc với các đường sức điện. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo êlectron là đường như thế nào? Giải thích? A. Đường thẳng song song với các đường sức điện. B. Đường thẳng vuông góc với các đường sức điện. C. Một phần của đường hypebol. D. Một phần của đường parabol.
2. Một acquy được nạp điện sau thời gian $10h$ thì có dung lượng $q=7200\,C.$ Biết suất điện động và điện trở trong của acquy là $E=9\,V$ và $r=1,5\Omega.$ Tính hiệu suất nạp điện.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 9.
|
|
|
|
1. Tại ba đỉnh $A,\,B,\,C$ của hình vuông $ABCD$ cạnh $a$ trong không khí đặt ba điện tích điểm $q$ giống nhau $(q>0).$ Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại tâm $O$ của hình vuông?
2. Một bộ tụ gồm $3$ tụ ghép song song $C_1=C_2=\dfrac{C_3}{2}.$ Khi được tích điện bằng nguồn có hiệu điện thế $45\,V$ thì điện tích bộ tụ bằng $18.10^{-4}\,C.$ Tìm điện dung mỗi tụ điện.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 8.
|
|
|
|
1. Dùng một ấm điện có công suất $600\,W$, hiệu suất $H=80\%$ để đun $1,5$ lít nước ở $20^oC$. Biết nhiệt dung riêng của nước là $4180J/kg.K$, khối lượng riêng là $10^3\,kg/m^3.$ Tính thời gian để đun sôi nước.
2. Một bóng đèn loại $120V-100W$ khi sáng bình thường nhiệt độ của dây tóc là $1000^oC.$ Dây tóc làm bằng kim loại có hệ số nhiệt điện trở $\alpha=4,5.10^{-3}K^{-1}.$ Tính điện trở của đèn khi không thắp sáng ở nhiệt độ $20^oC?$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 7.
|
|
|
|
1. Đoạn mạch gồm một bóng đèn mắc song song với một biến trở $R$, được nối với hiệu điện thế $U$ không đổi. Lúc đầu đèn sáng bình thường. Khi tăng giá trị $R$ thì công suất tiêu thụ trên $R$ như thế nào, vì sao?
2. $Q$ là một điện tích âm đặt tại $O.\,M,\,N$ là hai điểm nằm trong điện trường $Q$ với $OM=10\,cm,\,ON=20\,cm.$ Chỉ ra bất đẳng thức đúng, giải thích vì sao? A. $V_M>V_N>0$ B. $V_N>V_M>0$ C. $V_M<V_N<0$ D. $V_N<V_M<0$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 6.
|
|
|
|
1. Sau khi ngắt tụ điện phẳng khỏi nguồn điện, ta tịnh tiến hai bản để khoảng cách giữa chúng giảm đi hai lần, khi đó năng lượng điện trường trong tụ sẽ như thế nào?
2. Một quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng $2g$ được tích điện $q=10^{-5}\,C$ treo bằng một sợi dây mảnh và đặt trong điện trường đều $\overrightarrow{E}$ nằm ngang. Khi quả cầu đứng cân bằng thì dây treo hợp với phương thẳng đứng góc $30^o$. Xác định độ lớn cường độ điện trường $E$. Cho $g=10\,m/s^2,\,\sqrt{3}=1,73.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 5.
|
|
|
|
Đặt vào hai đầu đoạn mạch có điện trở $R$ nối tiếp $R_1=2\Omega$ hoặc đoạn mạch có $R$ nối tiếp $R_2=8\Omega$ cùng một hiệu điện thế $U$ không đổi thì công suất tiêu thụ trên $R_1$ và trên $R_2$ là như nhau. Tìm điện trở $R?$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 4.
|
|
|
|
Một điện tích điểm $Q$ đặt trong không khí. Gọi $\overrightarrow{E_M},\,\overrightarrow{E_N}$ là cường độ điện trường do $Q$ gây ra tại $M$ và $N$; khoảng cách từ $M$ đến $Q$ là $2\sqrt{2}\,cm.$ Để $\overrightarrow{E_M}$ có phương vuông góc $\overrightarrow{E_N}$ và $E_M=E_N$ thì khoảng cách giữa $M$ và $N$ là bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 3.
|
|
|
|
Đặt hai điện tích điểm $-q$ và $-4q$ lần lượt tại $A$ và $B$ cách nhay một khoảng $x$ trong không khí. Hỏi phải đặt một điện tích điểm $Q$ ở đâu để nó cân bằng?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 2.
|
|
|
|
Hai quả cầu $A$ và $B$ giống nhau mang điện tích $q_1$ và $q_2$ trong đó $\left|q_1\right|=\left|q_2\right|,$ đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu sẽ mang điện tích(giải thích rõ cách làm): A. $q=0,5q_1$ B. $q=2q_1$ C. $q=0$ D.$q=q_1$
|
|