|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 1.
|
|
|
|
Cho hai điện tích điểm $q_1$ đặt tại $A$, $q_2$ đặt tại $B$ với $AB=2\,cm$. Biết $q_1+q_2=7.10^{-8}\,C$ và điểm $C$ cách $q_1$ là $6\,cm$, cách $q_2$ là $8\,cm$ có cường độ điện trường $E=0$. Tính $q_1,\,q_2?$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài tập ôn thi học kì I - 11
|
|
|
|
Một Prôton $(m=1,67.10^{-27}\,kg,\,q=+1,6.10^{-19}\,C)$ bay trong điện trường. Lúc Prôton ở $A$ thì vận tốc của nó là $2,5.10^4\,m/s.$ Khi bay đến $B$ vận tốc của nó bằng $0$. Điện thế tại $A$ bằng $500\,V$. Tính điện thế tại $B$?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài toán về điện trở Acquy và định luật Faraday.
|
|
|
|
1. Mắc một vôn kế điện trở rất lớn vào hai cực Acquy thì vôn kế chỉ $20\,V$. Nếu mắc một Ampe kế điện trở $R=8\Omega$ vào hai cực Acquy thì Ampe kế chỉ $2\,A$. Tìm điện trở trong của Acquy.2. Cho mạch điện như hình vẽ: $\varepsilon_1=\varepsilon_2,\,r_1=r_2=1\Omega,\,R=3\Omega,\,C=100 \mu F.$ Bình điện phân đựng dung dịch $H_2SO_4$ có sức phản điện $\varepsilon'=2V$, điện trở trong $r'=1\Omega$ có các điện cực trơ. Vôn kế $V$ điện trở rất lớn, khóa $K$ điện trở không đáng kể. Khi $K$ ngắt $V$ chỉ $14\,V$. Khi $K$ đóng, tính: a) Số chỉ $V$? Điện tích của tụ điện. b) Khối lượng các hóa chất thoát ra ở điện cực bình điện phân sau 16 phút 5 giây. (Cho $O=16;\,H=1$)
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Dòng điện trong chất điện môi.
|
|
|
|
Một nguồn điện có suất điện động $\varepsilon=12V,\,r=1\Omega$ dùng để cung cấp dòng điện cho bình điện phân dung dịch $HCl$ anod $Pt$ có suất phản điện $\varepsilon_p=6V,\,R_p=4\Omega.$ Tính thể tích khí $O_2$ thu được ở anod trong điều kiện nhiệt độ $27^oC$, áp suất $1atm$ sau thời gian điện phân 32 phút 10 giây.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài toán về dòng điện trong chất điện phân - Định luật Faraday(II).
|
|
|
|
Mạch điện như hình vẽ: Bộ nguồn có $15$ pin, mỗi pin có $e=1,5V;\,r=\dfrac{1}{6}\Omega,\,R_1=3\Omega,\,R_3=R_4=4\Omega,$ Ampe kế điện trở rất nhỏ, $R_2$ là điện trở của bình điện phân đựng dung dịch $CuSO_4$ anod đồng. Biết sau 16 phút 5 giây khối lượng đồng giải phóng ở Katod là $0,48\,g.$ Tính: a) Cường độ dòng điện qua bình điện phân. b) Điện trở $R_2$ và số chỉ Ampe kế.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài toán về dòng điện trong chất điện phân - Định luật Faraday(I).
|
|
|
|
Mạch điện như hình vẽ: Bộ nguồn $n$ pin mắc nối tiếp, mỗi pin $e=1,5V,\,r=0,5\Omega;\,R_1=2\Omega;\,R_2=9\Omega;\,R_4=4\Omega.$ Đèn $R_3$ ghi $3V-3W,\,R_5$ là điện trở bình điện phân đựng dung dịch $AgNO_3$ anod bạc. Các ampe kế điện trở rất nhỏ, Ampe kế $A_1$ chỉ $0,6A$, Ampe kế $A_2$ chỉ $0,4A$, vôn kế điện trở rất lớn. a) Tính cường độ dòng điện qua bình điện phân và $R_5$. b) Số chỉ vôn kế. c) Khối lượng bạc giải phóng ở Katod sau 16 phút 5 giây. d) Đèn $R_3$ có sáng bình thường hay không? Cho $Ag=108,\,n=1.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài toán về dòng điện trong chất điện phân - Định luật Faraday.
|
|
|
|
Muốn mạ đồng một tấm sắt có tổng diện tích $200\,cm^2$, ta dùng nó làm katod của bình điện phân đựng dung dịch $CuSO_4$ và anod bằng đồng. Cho dòng điện qua trong 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt. Cho $Cu=64;\,n=2;$ Khối lượng riêng của đồng là $e=8,9(g/cm^3).$
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|