|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng âm.
|
|
|
|
Tại điểm $A$ cách nguồn âm $N$ một khoảng $NA=1\,m,$ mức cường độ âm là $L_A=90\,dB.$ Ngưỡng nghe của âm chuẩn là $I_o=10^{-12}\,W/m^2.$ a) Tìm $I_A$ b) Tìm $I_B$ và $L_B.$ Biết rằng $B$ nằm trên $NA$ và $NB=10\,m.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài sóng cơ.
|
|
|
|
Hai nguồn $A,\,B$ dao động giống nhau cùng biên độ $2\,cm,$ gây ra sóng có bước sóng $20\,cm.$ Biết $A,\,B$ cách nhau $60\,cm.$ Trên đoạn $AB$ số điểm dao động với biên độ $3\,cm$ là: A. $24$ B. $8$ C. $12$ D. $18$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Con lắc lò xo.
|
|
|
|
Con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng ngang, một đầu cố định, đầu kia gắn vật nhỏ $m_1.$ Ban đầu giữ $m_1$ ở vị trí mà lò xo bị nén $8\,cm,$ đặt vật nhỏ $m_2=m_1$ sát $m_1.$ Buông nhẹ để hai vật cùng chuyển động theo phương của trục lò xo. Bỏ qua ma sát ở
thời điểm mà lò xo có chiều dài cực đại lần đầu tiên thì khoảng cách hai
vật $m_1,\,m_2$ là: A. $4,6\,cm$ B. $2,3\,cm$ C. $5,7\,cm$ D. $3,2\,cm$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng dừng(6).
|
|
|
|
Cột không khí trong ống thủy tinh có độ cao $l,$ có thể thay đổi được nhờ điều chỉnh mực nước ở trong ống. Đặt một âm thoa trên miệng ống thủy tinh đó, khi âm thoa dao động nó phát ra một âm cơ bản, ta thấy trong cột không khí có một sóng dừng ổn định. a) Khi độ cao thích hợp của cột không khí có trị số nhỏ nhất $l_o=12\,cm$ người ta nghe thấy âm to nhất. Tính tần số âm do âm thoa phát ra. Biết đầu $A$ hở của cột không khí là một bụng sóng, còn đầu kín là nút sóng b) Thay đổi (tăng độ cao cột không khí) bằng cách hạ mực nước trong ống. Ta
thấy nó bằng $60\,cm\,\,(l=60\,cm)$ thì âm lại phát ra to nhất. Tính số
bụng trong cột không khí. Cho biết tốc độ truyền âm trong không khí là
$340\,m/s.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng dừng(5).
|
|
|
|
Một dây $AB$ dài $21\,cm$ được treo lơ lửng, đầu $A$ dao động với tần số $f=100\,Hz$ và có sóng dừng trên dây. Đầu $A$ được coi là nút sóng, đầu $B$ tự do là bụng sóng, vận tốc truyền sóng trên dây $v=4\,m/s.$ a) Tính số bụng, số nút quan sát được b) Chiều dài sợi dây vẫn là $21\,cm,$ phải thay đổi tần số như thế nào để chỉ có $8$ bụng sóng trên dây khi có sóng dừng c) Tần số $f=100\,Hz,$ hãy tính chiều dài sợi dây để ta vẫn có $8$ bụng sóng khi có sóng dừng trên dây.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng dừng(4).
|
|
|
|
Người ta làm thí nghiệm về sóng dừng trong một ống sáo dài $82,5\,cm.$ Trong ba trường hợp: ống bịt kín một đầu, ống bịt kín hai đầu và ống để hở hai đầu. Trường hợp nào sóng dừng có tần số âm thấp nhất? Nếu biết vận tốc truyền âm trong không khí là $330\,m/s$ thì tần số âm thấp nhất nói trên là bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng dừng(3).
|
|
|
|
Ống sáo hở hai đầu cho âm cực đại ở hai đầu sáo, ở giữa có hai nút. Chiều dài ống sáo là $80\,cm.$ a) Tính bước sóng của âm b) Độ cao của âm phát ra, biết vận tốc truyền âm trong không khí là $320\,m/s.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng dừng(2).
|
|
|
|
Một dây cao su căng ngang, một đầu cố định, đầu kia gắn vào một âm thoa dao động với tần số $f=40\,Hz.$ Trên dây hình thành một sóng dừng có $7$ nút (không kể hai đầu). Biết dây dài $1\,m.$ a) Tính vận tốc truyền sóng trên dây b) Thay đổi $f$ của âm thoa là $f'.$ Lúc này trên dây chỉ còn $3$ nút (không kể hai đầu). Tính $f'?$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng dừng(1).
|
|
|
|
Một sợi dây dài $60\,cm,$ phát ra một âm có tần số $100\,Hz.$ Quan sát trên dây có $5$ nút và $4$ bụng (kể cả hai nút ở hai đầu) a) Tính vận tốc truyền sóng và bước sóng b) Biết biên độ dao động tại các bụng sóng là $5\,mm.$ Tính vận tốc cực đại của điểm bụng. c) Tìm biên độ dao động tại $M$ và $N$ lần lượt cách $A$ khoảng $30\,cm$ và $45\,cm.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng dừng.
|
|
|
|
Một sợi dây đàn hồi $AB$ được căng thẳng theo phương ngang, đầu $A$ cố định, đầu $B$ được rung bằng một dụng cụ để tạo thành sóng dừng trên dây. a) Hãy giải thích sự tạo thành sóng dừng trên dây b) Biết tần số rung là $100\,Hz$ và khoảng cách giữa $5$ nút liên tiếp là $l=1\,m.$ Tính vận tốc truyền sóng trên dây.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
PT sóng(14).
|
|
|
|
Một bản rung thực hiện $100$ dao động trong $1\,s,$ nhúng đầu bản rung xuống nước tạo ra nguồn $S_1.$ Tại điểm $M$ cách $S_1$ là $74\,cm$ sóng truyền từ $S_1$ mất $2\,s,$ biết biên độ dao động là $1\,mm.$ Viết phương trình sóng tại $S_1$ và tại điểm $N$ cách $S_1$ một đoạn $14,8\,mm.$ Cho pha ban đầu tại $S_1$ là $-\dfrac{\pi}{2}\,rad.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
PT sóng(13).
|
|
|
|
Người ta gây ra các dao động tại $O$ trên mặt thoáng của một chất lỏng coi như rất rộng. Trong $60\,s$ người ta đếm được $180$ dao động. Biết vận tốc truyềns óng là $90\,cm/s.$ a) Tính khoảng cách từ vòng sóng thứ $3$ đến vòng sóng thứ $7$ (kể từ $O$) b) Lập phương trình sóng tại $O,$ biết biên độ sóng là $2\,cm.$ Cho pha ban đầu tại $O$ bằng $0.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
PT sóng(12).
|
|
|
|
Một sóng cơ học được truyền đi từ $O$ theo phương của trục $Ox$ với vận tốc $v=0,4\,m/s.$ Dao động tại $O$ có dạng $u=5\sin\pi t\,(cm);\,M$ là điểm trên $Ox,$ cách $A$ đoạn $2,8\,m.$ a) Tại thời điểm $t_1,$ li độ của $O$ là $3\,cm$ thì li độ của $M$ bằng bao nhiêu? b) Xác định li độ của $M$ sau thời điểm $t_1$ nêu trên $0,5\,s.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
PT sóng(11).
|
|
|
|
Một lá thép mỏng đàn hồi dài và hẹp bị kẹp chặt ở một đầu. Độ dài phần lá thép dao động có thể thay đổi được. Một người dùng tay gảy nhẹ đầu còn lại thì lá thép dao động, biết rằng tay người này có thể cảm thụ được các sóng âm có tần số trong khoảng từ $16\,Hz$ đến $20000\,Hz.$ a) Dao động của lá thép là dao động tự do hay dao động cưỡng bức? Người này nhìn thấy lá thép dao động nhưn không nghe thấy âm phát ra từ nó. Giải thích?
b) Khi làm cho phần dao động của lá thep ngắn dần dần lại và đến lúc
người này bắt đầu nghe thấy âm phát ra. Tính tần số âm và bước sóng của
âm khi đó? Cho biết tốc độ truyền sóng trong không khí là $v=340\,m/s.$
Tính khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động ngược pha nhau
trên cùng một phương truyền âm.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
PT sóng(10).
|
|
|
|
Sóng âm $450\,Hz$ lan truyền với vận tốc $360\,m/s$ trong không khí. Giữa hai điểm cách nhau $1\,m$ trên phương truyền thì độ lệch pha là bao nhiêu?
|
|