|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 11.
|
|
|
|
Cho mạch điện như hình dưới, suất điện động và điện trở trong của acquy là $\varepsilon=12\,V,\,r=0,2\Omega,\,\varepsilon'=6\,V,\,r'=0,1\Omega,\,R=0,6\Omega.$ Tính $U_{AB}?$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bái 10.
|
|
|
|
1. Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, một êlectron bay vào điện trường giữa hai bản kim loại nói trên, với vận tốc ban đầu $\overrightarrow{v_0}$ vuông góc với các đường sức điện. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo êlectron là đường như thế nào? Giải thích? A. Đường thẳng song song với các đường sức điện. B. Đường thẳng vuông góc với các đường sức điện. C. Một phần của đường hypebol. D. Một phần của đường parabol.
2. Một acquy được nạp điện sau thời gian $10h$ thì có dung lượng $q=7200\,C.$ Biết suất điện động và điện trở trong của acquy là $E=9\,V$ và $r=1,5\Omega.$ Tính hiệu suất nạp điện.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 9.
|
|
|
|
1. Tại ba đỉnh $A,\,B,\,C$ của hình vuông $ABCD$ cạnh $a$ trong không khí đặt ba điện tích điểm $q$ giống nhau $(q>0).$ Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại tâm $O$ của hình vuông?
2. Một bộ tụ gồm $3$ tụ ghép song song $C_1=C_2=\dfrac{C_3}{2}.$ Khi được tích điện bằng nguồn có hiệu điện thế $45\,V$ thì điện tích bộ tụ bằng $18.10^{-4}\,C.$ Tìm điện dung mỗi tụ điện.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 8.
|
|
|
|
1. Dùng một ấm điện có công suất $600\,W$, hiệu suất $H=80\%$ để đun $1,5$ lít nước ở $20^oC$. Biết nhiệt dung riêng của nước là $4180J/kg.K$, khối lượng riêng là $10^3\,kg/m^3.$ Tính thời gian để đun sôi nước.
2. Một bóng đèn loại $120V-100W$ khi sáng bình thường nhiệt độ của dây tóc là $1000^oC.$ Dây tóc làm bằng kim loại có hệ số nhiệt điện trở $\alpha=4,5.10^{-3}K^{-1}.$ Tính điện trở của đèn khi không thắp sáng ở nhiệt độ $20^oC?$
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài 7.
|
|
|
|
Bài 7. 1. Đoạn mạch gồm một bóng đèn mắc song song với một biến trở $R$, được nối với hiệu điện thế $U$ không đổi. Lúc đầu đèn sáng bình thường. Khi tăng giá trị $R$ thì công suất tiêu thụ trên $R$ như thế nào, vì sao?2. $Q$ là một điện tích âm đặt tại $O.\,M,\,N$ là hai điểm nằm trong điện trường $Q$ với $OM=10\,cm,\,ON=20\,cm.$ Chỉ ra bất đẳng thức đúng, giải thích vì sao?A. $V_M>V_N>0$ B. $V_N>V_M>0$ C. $V_M<V_N<0$ D. $V_N<V_M<0$
Bài 7. 1. Đoạn mạch gồm một bóng đèn mắc song song với một biến trở $R$, được nối với hiệu điện thế $U$ không đổi. Lúc đầu đèn sáng bình thường. Khi tăng giá trị $R$ thì công suất tiêu thụ trên $R$ như thế nào, vì sao?2. $Q$ là một điện tích âm đặt tại $O.\,M,\,N$ là hai điểm nằm trong điện trường $Q$ với $OM=10\,cm,\,ON=20\,cm.$ Chỉ ra bất đẳng thức đúng, giải thích vì sao?A. $V_M>V_N>0$ B. $V_N>V_M>0$ C. $V_M<V_N<0$ D. $V_N<V_M<0$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 7.
|
|
|
|
1. Đoạn mạch gồm một bóng đèn mắc song song với một biến trở $R$, được nối với hiệu điện thế $U$ không đổi. Lúc đầu đèn sáng bình thường. Khi tăng giá trị $R$ thì công suất tiêu thụ trên $R$ như thế nào, vì sao?
2. $Q$ là một điện tích âm đặt tại $O.\,M,\,N$ là hai điểm nằm trong điện trường $Q$ với $OM=10\,cm,\,ON=20\,cm.$ Chỉ ra bất đẳng thức đúng, giải thích vì sao? A. $V_M>V_N>0$ B. $V_N>V_M>0$ C. $V_M<V_N<0$ D. $V_N<V_M<0$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 6.
|
|
|
|
1. Sau khi ngắt tụ điện phẳng khỏi nguồn điện, ta tịnh tiến hai bản để khoảng cách giữa chúng giảm đi hai lần, khi đó năng lượng điện trường trong tụ sẽ như thế nào?
2. Một quả cầu kim loại nhỏ có khối lượng $2g$ được tích điện $q=10^{-5}\,C$ treo bằng một sợi dây mảnh và đặt trong điện trường đều $\overrightarrow{E}$ nằm ngang. Khi quả cầu đứng cân bằng thì dây treo hợp với phương thẳng đứng góc $30^o$. Xác định độ lớn cường độ điện trường $E$. Cho $g=10\,m/s^2,\,\sqrt{3}=1,73.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài 5.
|
|
|
|
Đặt vào hai đầu đoạn mạch có điện trở $R$ nối tiếp $R_1=2\Omega$ hoặc đoạn mạch có $R$ nối tiếp $R_2=8\Omega$ cùng một hiệu điện thế $U$ không đổi thì công suất tiêu thụ trên $R_1$ và trên $R_2$ là như nhau. Tìm điện trở $R?$
|
|