|
|
|
|
giải đáp
|
Vat Ly 10
|
|
|
|
Lời giải này có yêu cầu trả vỏ sò để xem. Bạn hãy link trên để vào xem chi tiết
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lí 11
|
|
|
|
Hai quả cầu kim loại đặt xa nhau, quả cầu $1$ có bk $R_1=5cm$ và được tích điện $q_1= 6.10^{-9}C$, quả cầu $2$ có bán kính $R_2 =15cm$ và được tích điện $q_2= -2.10^{-9}C$. Nối hai quả cầu bằng một dây dẫn mảnh, Tìm điện tích trên mỗi quả cầu sau đó và điện lượng đã chạy qua dây nối.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lí 11
|
|
|
|
$a)$ một dây dẫn vô hạn tích điện đều với mật độ điện dài $\gamma$ . Xác định CĐĐT do dây dẫn gây ra tại một điểm $M$ các dây một đoạn h. $b)$ Một hạt bụi mang điện tích $q_1=200e$ nằm cách một dây dẫn căng thẳng một khoảng $h=0,4cm$ và ở gần đường trung trực của dây ấy. Tính lực tác dụng lên hạt bụi đó. Cho biết dây dẫn dài $1,5m$ và mang điện tích $q_2=2.10^{-7}$ phân bố đều trên dây.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Lí 11, cường độ điện trường
|
|
|
|
Lí 11, cường độ điện trường Con lắc ở 0 độ C có chu kì T_{0}. Người ta truyền cho quả cầu của con lắc một điện tích q= 2 \times 10^{-9} C rồi đặt nó trong một điện trường đều có CĐĐT \overrightarrow{E} các đường sức nằm ngang và song song với mp dao động với con lắc. Khối lượng của quả cầu m=1g. TÍNh CĐĐT và góc giữa phương thẳng đứng và phương dây treo khi con lắc ở vị trí cân bằng.Biết rằng nơi làm thí nghiệm có t=20^{0}C và g=9,8m/s^2. Đo chu kì vẫn là T_{0}, với dây treo quả cầu có hệ số nở dài là α= 4 \times 10^{-5}
Lí 11, cường độ điện trường Con lắc $ 0 ^{0} C $ có chu kì $T_{0} $. Người ta truyền cho quả cầu của con lắc một điện tích $q= 2 .10^{-9} C $ rồi đặt nó trong một điện trường đều có CĐĐT $\overrightarrow{E} $ các đường sức nằm ngang và song song với mp dao động với con lắc. Khối lượng của quả cầu $m=1g $. TÍNh CĐĐT và góc giữa phương thẳng đứng và phương dây treo khi con lắc ở vị trí cân bằng.Biết rằng nơi làm thí nghiệm có $ t=20^{0}C $ và $g=9,8m/s^ {2 }$. Đo chu kì vẫn là $T_{0} $, với dây treo quả cầu có hệ số nở dài là $α= 4 .10^{-5} $
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Lí 11, cường độ điện trường
|
|
|
|
Lí 11, cường độ điện trường Con lắc ở 0 độ C có chu kì T_{0}. Người ta truyền cho quả cầu của con lắc một điện tích q= 2\times 10^{-9} C rồi đặt nó trong một điện trường đều có CĐĐT \ under set{E}{\rightarrow các đường sức nằm ngang và song song với mp dao động với con lắc. Khối lượng của quả cầu m=1g. TÍNh CĐĐT và góc giữa phương thẳng đứng và phương dây treo khi con lắc ở vị trí cân bằng.Biết rằng nơi làm thí nghiệm có t=20 độ C và g=9,8m/s^ {2 }. Đo chu kì vẫn là T_{0}, với dây treo quả cầu có hệ số nở dài là α= 4\times 10^{-5} k^{-1}
Lí 11, cường độ điện trường Con lắc ở 0 độ C có chu kì T_{0}. Người ta truyền cho quả cầu của con lắc một điện tích q= 2\times 10^{-9} C rồi đặt nó trong một điện trường đều có CĐĐT \ overrightarrow {E} các đường sức nằm ngang và song song với mp dao động với con lắc. Khối lượng của quả cầu m=1g. TÍNh CĐĐT và góc giữa phương thẳng đứng và phương dây treo khi con lắc ở vị trí cân bằng.Biết rằng nơi làm thí nghiệm có t=20 ^{0}C và g=9,8m/s^2. Đo chu kì vẫn là T_{0}, với dây treo quả cầu có hệ số nở dài là α= 4\times 10^{-5}
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Lí 11, cường độ điện trường
|
|
|
|
Con lắc $ 0^{0} C$ có chu kì $T_{0}$. Người ta truyền cho quả cầu của con lắc một điện tích $q= 2.10^{-9} C$ rồi đặt nó trong một điện trường đều có CĐĐT $\overrightarrow{E}$ các đường sức nằm ngang và song song với mp dao động với con lắc. Khối lượng của quả cầu $m=1g$. TÍNh CĐĐT và góc giữa phương thẳng đứng và phương dây treo khi con lắc ở vị trí cân bằng.Biết rằng nơi làm thí nghiệm có $ t=20^{0}C$ và $g=9,8m/s^{2}$. Đo chu kì vẫn là $T_{0}$, với dây treo quả cầu có hệ số nở dài là $\alpha= 4.10^{-5}$
|
|