Gọi khoảng cách từ AB đến thấu kính trước khi dịch chuyển là d (cm)Theo công thức độ phóng đại ảnh: k = $\frac{h'}{h}$ = - $\frac{d'}{d}$ = $\frac{f}{f - d}$=> $k_{1}$ = $\frac{A1B1}{AB}$ = $\frac{f}{f - d}$ (1)Khi dịch chuyển a = 12 cm ta thu được ảnh ảo => dịch chuyển AB lại gần thấu kính=> $k_{2}$ = $\frac{A2B2}{AB}$ = $\frac{f}{f - (d - a)} $ (2)Từ (1) và (2) suy ra:$\frac{$k_{1}$}{$k_{2}$}$ = $\frac{f - (d - a)}{f - d}$ = $\frac{18 -d + 12}{18 - d}$Mà $\frac{$k_{1}$}{$k_{2}$}$ = $\frac{A1B1}{A2B2}$ = - $\frac{1}{2}$ ( dấu trừ thể hiện A1B1 và A2B2 ngược chiều )Suy ra: $\frac{18 - d +12}{18 - d}$ = - $\frac{1}{2}$ <=> d = 26 cm=> $\frac{A1B1}{AB}$ = - $\frac{9}{4}$<=> AB = - $\frac{2}{3}$ cmVậy khoảng cách từ AB đến thấu kính trước khi dịch chuyển là d = 26 cm, chiều cao AB là $\frac{2}{3}$ cm
Gọi khoảng cách từ AB đến thấu kính trước khi dịch chuyển là d (cm)Theo công thức độ phóng đại ảnh: k = $\frac{h'}{h}$ = - $\frac{d'}{d}$ = $\frac{f}{f - d}$=> $k_{1}$ = $\frac{A1B1}{AB}$ = $\frac{f}{f - d} $ (1)Khi dịch chuyển a = 12 cm ta thu được ảnh ảo => dịch chuyển AB lại gần thấu kính=> $k_{2}$ = $\frac{A2B2}{AB}$ = $\frac{f}{f - (d - a)} $ (2)Từ (1) và (2) suy ra:$\frac{$k_{1}$}{$k_{2}$}$ = $\frac{f - (d - a)}{f - d}$ = $\frac{18 -d + 12}{18 - d}$Mà $\frac{$k_{1}$}{$k_{2}$}$ = $\frac{A1B1}{A2B2}$ = - $\frac{1}{2}$ ( dấu trừ thể hiện A1B1 và A2B2 ngược chiều )Suy ra: $\frac{18 - d +12}{18 - d}$ = - $\frac{1}{2}$ <=> d = 26 cm=> $\frac{A1B1}{AB}$ = - $\frac{9}{4}$<=> AB = - $\frac{2}{3}$ cmVậy khoảng cách từ AB đến thấu kính trước khi dịch chuyển là d = 26 cm, chiều cao AB là $\frac{2}{3}$ cm