|
|
giải đáp
|
cần giúp khẩn cấp
|
|
|
|
a. $v_1=\sqrt{2gh}=30m/s$
b. Bảo toàn năng lượng: $mgh=mg\frac{h}2+\frac1{2}mv_2^2 \Rightarrow v_2=15\sqrt2m/s$
c.Tại vị trí động năng bằng thế năng:
$mgh=W_T+W_Đ=2W_Đ=2.\frac1{2}mv_3^2 \Rightarrow v_3=15\sqrt2m/s$
d. Tại vị trí $W_Đ=3W_T$:
$mgh=W_Đ+W_T=\frac4{3}W_Đ=\frac4{3}.\frac1{2}mv_4^2 \Rightarrow v_4=15\sqrt3m/s$
|
|
|
|
giải đáp
|
lí 11- ôn khó
|
|
|
|
$i_1=30 \Rightarrow nsinr_1=sini_1=0,5$
$nsinr_2=sini_2=sin90=1$
Mà $r_1+r_2=A=60$
Giải hệ ta được: $n\approx1,73$
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 28/04/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
vat ly lop 10
|
|
|
|
$W_1=\frac1{2}W_2 \Rightarrow \frac1{2}m_1v_1^2=\frac1{2}.\frac1{2}m_2v_2^2$
$\Rightarrow v_1=v_2.\sqrt{\frac{m_2}{2m_1}}$
Sau khi xe 1 tăng vận tốc thêm $1m/s$ thì: $\frac1{2}m_1(v_1+1)^2=\frac1{2}m_2v_2^2$
$\Rightarrow v_1=v_2\sqrt{\frac{m_2}{m_1}}-1$
Bạn giải 2 phương trình tìm $v_1$ và $v_2$ nhé
|
|
|
|
giải đáp
|
giải giúp em bài này với, e cần gấp lắm
|
|
|
|
a. Cơ năng của vật: $W=mgh+\frac1{2}mv_o^2=52,5N$
b. Khi vật chạm đất cơ năng của vật chuyển hóa hoàn toàn thành động năng:
$\frac1{2}mv_{max}^2=W \Rightarrow v_{max}=\sqrt{105}m/s\approx10,2m/s$
c.Khi vật đạt độ cao lớn nhất toàn bộ cơ năng của vật chuyển hóa thành thế năng của vật:
$mgh_{max}=W \Rightarrow h_{max}=5,25m$
d. Ta có 2 phương trình:
$W_T=2W_Đ$
$W_T+W_Đ=W \Rightarrow 3W_Đ=W \Rightarrow 3.\frac1{2}mv^2=W \Rightarrow v=\sqrt{35}\approx5,9m/s$
|
|
|
|
giải đáp
|
vật lý
|
|
|
|
Bảo toàn momen động lượng:
Ngay trước va chạm: $L=mv\frac{l}2$
Ngay sau va chạm: $L'=I\omega=(\frac{Ml^2}{12}+\frac{ml^2}4)\omega$
$L=L' \Rightarrow v=\frac{\omega l}6.\frac{M+3m}m$
|
|
|
|
giải đáp
|
kính lúp 11
|
|
|
|
$\frac1{f_1}=\frac1{d_1}+\frac1{d_1'}$
$d_1=20cm, f_1=-20cm \Rightarrow d_1'=-10cm$
$\Rightarrow d_2=50-(-10)=60cm$
Ta có: $\frac1{f_2}=\frac1{d_2}+\frac1{d_2'}$
$f_2=40cm, d_2=60cm \Rightarrow d_2'=120cm$
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 27/04/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
con lắc lò xo
|
|
|
|
Độ giảm biên độ sau mỗi
chu kì: $\Delta A=\frac{4\mu mg}k=0,02m$
Bảo toàn năng lượng:
$\frac1{2}kA^2=A_{ms}+\frac1{2}mv^2+\frac1{2}kx^2$ (1)
Sau khi vật đi được
quãng đường $0,12cm$ thì li độ của nó là $0,02m \Rightarrow x=0,02m$
$A_{ms}=\mu mg.S=\mu
mg.0,12$
Thay vào phương trình
(1) ta được:
$v=\frac3{\sqrt{10}}m/s$
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp e bài này vs
|
|
|
|
Cần chú ý trong chuyển động tổng quát, động năng của vật bằng tổng động năng tịnh tiến và động năng quay.
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp e bài này vs
|
|
|
|
Bảo toàn năng lượng: Khi vật lăn đến chân mặt phẳng nghiêng thì toàn bộ thế năng đã chuyển hóa thành động năng:
$mglsin\alpha=\frac1{2}mv^2+\frac1{2}I\omega^2$ (1)
$I$ là momen quán tính của hình trụ đặc, $I=\frac1{2}mR^2$
$\omega$ là vận tốc góc của khối tâm hình trụ: $\omega=\frac{v}R$
Thay vào phương trình (1) ta có:
$mglsin\alpha=\frac1{2}mv^2+\frac1{2}.\frac1{2}mR^2.\frac{v^2}{R^2}$
$\Rightarrow v=\sqrt{\frac4{3}glsin\alpha}$
|
|
|
|
giải đáp
|
hỏi lí thuyết + bt
|
|
|
|
Ngắm chừng ở cực cận là đặt kính sao cho ảnh qua kính hiện ra ở điểm cực cận của mắt bạn nhé. Gọi $\alpha_o$ là góc trông vật khi không có kính, $\alpha$ là góc trông ảnh qua kính hiển vi, ta có: Độ bội giác của kính được tính theo công thức: $G=\frac{\alpha}{\alpha_o}\approx \frac{tan\alpha}{tan\alpha_o}$
|
|
|
|
giải đáp
|
định luật bảo toàn cơ năng
|
|
|
|
TH2: có ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng:
a. Công của trọng lực phải thắng công của lực ma sát:
$A’=mgh+A_{ms}=mgh+\mu mgsin\alpha.l=1250N$
b. Công của lực ma sát chính là độ biến thiên năng lượng:
$A_{ms}=mgh-\frac1{2}mv’^2 \Rightarrow v’=5\sqrt{30}$
c. Khi vật dừng lại, năng lượng của vật đã chuyển hóa thành
công của lực ma sát:
$\frac1{2}mv’^2=\mu’ mg.S \Rightarrow \mu’=0,375$
|
|
|
|
giải đáp
|
định luật bảo toàn cơ năng
|
|
|
|
TH1: bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng: a. Công của trọng lực là: $A=mgh=mg.lsin\alpha=1000N$ b. Bảo toàn năng lượng: $mgh=\frac1{2}mv^2 \Rightarrow
v=10\sqrt{10}m/s$ c. Khi vật dừng lại, năng lượng của vật đã chuyển hóa thành
công của lực ma sát:
$A_{ms}=mgh \Rightarrow \mu mg.S=mgh \Rightarrow \mu=0,5$
|
|
|
|
giải đáp
|
Động lượng cần gấp
|
|
|
|
$F=ma \Rightarrow F=m\frac{dv}{dt} \Rightarrow Fdt=mdv
\Rightarrow Ft=mv=p$
$\Rightarrow p=Ft=300$
|
|