|
|
giải đáp
|
đề thi thử
|
|
|
|
1. Với $f_1$:$\omega_1L=3, \frac1{\omega_1C}=5 \Rightarrow \omega_1=\sqrt{\frac3{5LC}}$
Với $f_2$: $cos\varphi=1 \Rightarrow \omega_2=\frac1{\sqrt{LC}}$
Từ đó ta có: $f_1=\sqrt{\frac3{5}}f_2 $
2. $Z_L=100\pi .\frac1{5\pi}=20\Omega$ Điện áp cực đại 2 đầu tụ là: $U_C^{max}=U\frac{\sqrt{R^2+Z_L^2}}R$
$\Rightarrow U\sqrt3=U\frac{\sqrt{R^2+Z_L^2}}R \Rightarrow 2R^2=Z_L^2 \Rightarrow R=10\sqrt2 \Omega$
|
|
|
|
giải đáp
|
đề thi thử
|
|
|
|
1. Với $f_1$:$\omega_1L=3, \frac1{\omega_1C}=5 \Rightarrow \omega_1=\sqrt{\frac3{5LC}}$
Với $f_2$: $cos\varphi=1 \Rightarrow \omega_2=\frac1{\sqrt{LC}}$
Từ đó ta có: $f_1=\sqrt{\frac3{5}}f_2 $
2. $Z_L=100\pi .\frac1{5\pi}=20\Omega$ Điện áp cực đại 2 đầu tụ là: $U_C^{max}=U\frac{\sqrt{R^2+Z_L^2}}R$
$\Rightarrow U\sqrt3=U\frac{\sqrt{R^2+Z_L^2}}R \Rightarrow 2R^2=Z_L^2 \Rightarrow R=10\sqrt2 \Omega$
|
|
|
|
giải đáp
|
cần gấp
|
|
|
|
a. Ta có: $\frac{F_1}{F_2}=\frac{s_1}{s_2} \Rightarrow F_2=\frac{F_1s_2}{s_1}=180N$
b.$S_1d_1=V=S_2d_2 \Rightarrow d_2=\frac{S_1d_1}{S_2}=8cm$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Tính công suất
|
|
|
|
1. $m=DV=0,025kg$a. Máy bơm cần thực hiện công để thắng trọng lực: $A=mgh=2J$
b. Thời gian bơm là $25'=1500s$ Công suất máy là: $P=\frac A{t}=\frac1{750}W$
2.Công suất của động cơ máy bay là: $P=\frac A{t}=\frac{Fs}t\approx 113684W$
|
|
|
|
sửa đổi
|
khúc xạ ánh sáng 11 (2)
|
|
|
|
1.A2. $sini_{gh}=\frac1{n} \Rightarrow i_{gh}=48,75^o$Tại các điểm có $i \leq i_{gh}$ thì sẽ có tia sáng ló ra. $\Rightarrow tani\leq tan48,75$$\Rightarrow \frac{x}1\leq1,14 \Rightarrow x\leq1,14$ Vậy đáp án là B
1.A2. $sini_{gh}=\frac1{n} \Rightarrow i_{gh}=48,75^o$Tại các điểm có $i \leq i_{gh}$ thì sẽ có tia sáng ló ra. $\Rightarrow tani\leq tan48,75$$\Rightarrow \frac{x}1\leq1,14 \Rightarrow x\leq1,14$ Vậy vùng sáng là hình tròn bk $1m$, đáp án D
|
|
|
|
giải đáp
|
khúc xạ ánh sáng 11 (2)
|
|
|
|
1.A
2. $sini_{gh}=\frac1{n} \Rightarrow i_{gh}=48,75^o$ Tại các điểm có $i \leq i_{gh}$ thì sẽ có tia sáng ló ra. $\Rightarrow tani\leq tan48,75$ $\Rightarrow \frac{x}1\leq1,14 \Rightarrow x\leq1,14$ Vậy vùng sáng là hình tròn bk $1m$, đáp án D
|
|
|
|
giải đáp
|
thắc mắc cần gấp
|
|
|
|
do lớp nước có thể được coi là bản 2 mặt song song nên khi nhìn qua lớp nước, ảnh của vật được nâng lên một đoạn so với vị trí vật. vì thế $1,2<h$, đáp án C
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Cần giúp chi tiết với(4).
|
|
|
|
$mc^2=2m_oc^2 \Rightarrow \frac1{\sqrt{1-\frac{v^2}{c^2}}}=2\Rightarrow v\approx2,6.10^8m/s$
|
|
|
|
giải đáp
|
bài tập vật lý 10
|
|
|
|
1. Phương trình lực theo phương ngang:
$F-T_o=m_1a_1$ $T_o=m_2a_1$
Giải hệ ta được: $F=\frac{m_1+m_2}{m_2}T_o$
2. Phương trình lực theo phương ngang:
$F-T_o-F_{{ms}_1}=m_1a_2 \Rightarrow F-T_o-k_1m_1g=m_1a_2$
$T_o-F{{ms}_2}=m_2a_2 \Rightarrow T_o-k_2m_2g=m_2a_2$
Giải hệ ta được: $F=\frac{m_1+m_2}{m_2}T_o+(k_1-k_2)m_1g$
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài tập vật lý 10
|
|
|
|
bài tập vật lý 10 hai vật A và B có khối lượng lần lượt là m_{1} và m_{2} và liên kết với nhau bằng một sợi dây không dãn và khối lượng không đáng kể. đặt hai vật đó trên mặt nằm ngang và tác dụng một lực F vào vật có khối lượng m_{1}, có phương song song với mặt nằm ngang. cho biết lực căng lớn nhất của dây nối là T_ {0}.tìm giá trị lớn nhất của lực F để cho dây không bị đứt trong những trường hợp sau:1) bỏ qua ma sát giữa hai vật và mặt phẳng nằm ngang2) hệ số ma sát k_{1} = k_{2}, với k_{1}, k_{2} là hệ số ma sát giữa hai vật với mặt phẳng nằm ngang
bài tập vật lý 10 hai vật A và B có khối lượng lần lượt là $m_{1} $ và $m_{2} $ và liên kết với nhau bằng một sợi dây không dãn và khối lượng không đáng kể. đặt hai vật đó trên mặt nằm ngang và tác dụng một lực $F $ vào vật có khối lượng $m_{1} $, có phương song song với mặt nằm ngang. cho biết lực căng lớn nhất của dây nối là $T_ o$.tìm giá trị lớn nhất của lực F để cho dây không bị đứt trong những trường hợp sau:1) bỏ qua ma sát giữa hai vật và mặt phẳng nằm ngang2) hệ số ma sát $k_{1} = k_{2} $, với $k_{1}, k_{2} $ là hệ số ma sát giữa hai vật với mặt phẳng nằm ngang
|
|
|
|
giải đáp
|
Ly 21
|
|
|
|
Ta có: $60$ vòng/phút = $2\pi$ rad/s
$\frac{f_1}{f_2}=\frac{n_1}{n_2}\Rightarrow \frac5{6}=\frac{n_1}{n_1+2\pi}\Rightarrow n_1=10\pi$
Khi đó: $\frac{e_1}{e_2}=\frac{f_1}{f_2}\Rightarrow \frac{e_1}{e_1+40}=\frac5{6}\Rightarrow e_1=200V$
Khi tăng tốc độ quay thêm $60$ vòng/phút:
$\frac{f_1}{f_3}=\frac{n_1}{n_3}=\frac{n_1}{n_1+4\pi}=\frac5{7}$
Khi đó: $\frac{e_1}{e_3}=\frac{f_1}{f_3}=\frac5{7}\Rightarrow e_3=280V$
|
|
|
|
giải đáp
|
Động năng (cần giải đáp)
|
|
|
|
Tại giây thứ 5 vận tốc của xe là: $v=v_o-at=72-2.5=62km/h$
Động năng của vật tại thời điểm đó là: $\frac1{2}mv^2=1922000J$
|
|
|
|
giải đáp
|
ly 24
|
|
|
|
Ta có: $A^2=x^2+\frac{v^2}{\omega^2}$
Mà: $A=\frac{mg}k=\frac g{\omega^2}$
Giải 2 pt trên tìm được $A$
Lại có: Cứ 1 chu kỳ $T$ vật đi được $4A$. Từ đó tính toán để ra thời gian. (Số xấu quá bạn kiểm tra lại đề nhé)
|
|