|
|
giải đáp
|
Bài tập lăng kính(6).
|
|
|
|
Chùm tia đến mặt AB theo phương vuông góc $\Rightarrow$ chùm tia truyền thẳng tới mặt AC với góc tới $i=45^{o}$
Ta lại có góc tới hạn của lăng kính đối với tia sáng bất kì là: $i_{gh} = arcsin \frac{n_{1}}{n_{2}}$ Trong đó: $n_{1}$ là chiết suất không khí
$n_{2}$ là chiết suất của lăng kính đối với các tia sáng
$\Rightarrow$ $i_{gh_{lam}}=45^{o}$
Lại có $n_{2_{đỏ}}<n_{2_{vàng}}<n_{2_{lục}}<n_{2_{lam}}<n_{2_{tím}}$ $\Rightarrow$ $i_{gh_{tím}} <i_{gh_{lam}}=45^{o} < i_{gh_{lục}} <i_{gh_{vàng}}<i_{gh_{đỏ}}$ $\Rightarrow$ tia sáng màu tím phản xạ toàn phần, 3 tia đỏ, vàng, lục ló ra ở mặt AC
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập lăng kính(5).
|
|
|
|
Độ biến thiên động năng bằng công của điện trường:
$\frac{mv_{0}^{2}}{2}-\frac{mv^{2}}{2}=e\Delta V$
$\Rightarrow \Delta V=7107(V)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập lăng kính(7).
|
|
|
|
Cường độ dòng điện: $I=\frac{P}{U}=0.03(A)$
Gọi số electron qua ống mỗi dây là $n$. Dòng điện sẽ là: $I=ne$
Vậy: $n=\frac{I}{e}=18.75\times10^{16}(e/s)$
|
|
|
|
giải đáp
|
lý
|
|
|
|
Theo bài ra, sau 24h, số chu kỳ dao động đã xảy ra là: $24\times3600+90=86490$ (lần)
Nghĩa là chu kỳ dao động của quả lắc là: $T'=\frac{86400}{86490}T$ (với $T=1s$ là chu kỳ chuẩn )
Vậy, để chỉnh lại đồng hồ, ta cần tăng chu kỳ dao động lên: $\frac{86490}{86400}$ lần.
Lại có: $T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$
Vậy, ta cần tăng chiều dài: $\sqrt{\frac{86490}{86400}}$ lần.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập lăng kính(2).
|
|
|
|
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2})$trong đó:n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đóR1 và R2 là bán kính 2 mặt cong của thấu kínhSuy ra $\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}$
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2})$trong đó:n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đóR1 và R2 là bán kính 2 mặt cong của thấu kínhSuy ra $\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}\approx 0,967$
|
|
|
|
giải đáp
|
Giao thoa ánh sáng! Cần lời giải chi tiết ah
|
|
|
|
Vị trí vân sáng của 2 bức xạ là:
$x_{1}=k_{1}.\frac{\lambda_{1}.D}{a}$ và $x_{2}=k_{2}.\frac{\lambda_{2}.D}{a}$
Vân sáng của 2 bức xạ trùng nhau $\Leftrightarrow$ $x_{1}=x_{2}$ $\Leftrightarrow$ $k_{1}\lambda_{1} = k_{2}\lambda_{2}$
$\Leftrightarrow$ $\frac{k_{1}}{k_{2}}=\frac{\lambda_{2}}{\lambda_{1}}=\frac{5}{6}$
$\Rightarrow$ vị trí vân trùng đầu tiên sau vân trùng trung tâm $k_{1}=5$ và $k_{2}=6$
$\Rightarrow$ Khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 vân trùng là:
$L=5.\frac{0,6.10^{-3}.2.10^{3}}{1}=6mm$
Vậy đáp án là B
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập về giao thoa ánh sáng cần gấp lắm ah! mong mn giúp đỡ
|
|
|
|
Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân tím và vân đỏ bậc 2 là:
$L_{t}=n.\frac{\lambda_{t}.D}{a} = 2.\frac{0,4.10^{-3}.2.10^{3}}{0,5}=1,6mm$
$L_{đ}= n.\frac{\lambda_{đ}.D}{a}=2.\frac{0,75.10^{-3}.2.10^{3}}{0,5}=3mm$
Mà bề rộng quang phổ bậc 2 là khoảng cách từ vân tím bậc 2 đến vân đỏ bậc 2 $\Rightarrow$ bề rộng quang phổ bậc 2 là:
$L=L_{đ}-L_{t} = 3-1,6=1,4mm$
Vậy đáp án là A
|
|
|
|
giải đáp
|
Help
|
|
|
|
Bảo toàn động lượng: $m\overrightarrow{v} = m_{1}\overrightarrow{v_{1}} + m_{2}\overrightarrow{v_{2}}$
$\Rightarrow$ $2\overrightarrow{v} = \overrightarrow{v_{1}} + \overrightarrow{v_{2}}$ (1)
(do $m_{1} = m_{2} = \frac{m}{2}$)
Chiếu (1) lên 2 phương Ox và Oy ta được: Ox: $0=v_{1}sin\alpha-v_{2x}$ Oy: $2v=v_{1}cos\alpha+v_{2y}$
$\Rightarrow$ $v_{2x}=v_{1}sin\alpha = 240.sin60=120\sqrt{3} m/s$ $v_{2y}=2v-v_{1}cos\alpha=480-240cos60=360 m/s$
$\Rightarrow$ $v_{2} = \sqrt{v_{2x}^{2} + v_{2y}^{2}}\approx 415,69m/s$
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 28/02/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập lăng kính(4).
|
|
|
|
Công thức tính tiêu cự của thấu kính:$f = (n-1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2})$ Trong đó n là chiết suất của thấu kính đối với tia sáng R1 và R2 là bán kính mặt cong của thấu kính
$\Rightarrow$ $f_{đ} = (1,5-1) . (\frac{1}{20} +\frac{1}{20}) = 0,05cm$ $f_{t} = (1,54-1).(\frac{1}{20}+\frac{1}{20}) = 0,054cm$
|
|
|
|
giải đáp
|
lam cho minh voi
|
|
|
|
Vật được kéo lên đều $\Rightarrow$ gia tốc của vật bằng 0.Suy ra $\overrightarrow{P} + \overrightarrow{N} + \overrightarrow{Fms} + \overrightarrow{F} = \overrightarrow{0}$
Chiếu các vector trên lên trục Ox song song với mặt phẳng kéo vật ta có: $Psin\alpha + Fms - F = 0$ $\Rightarrow Fms = F - Psin\alpha$
Mà $P = 0.6 N$, $F = 4N$ và $sin\alpha =\frac{0,5}{1,2} = \frac{5}{12}$ $\Rightarrow$ $Fms = 4 - 0,6.\frac{5}{12} = 3,75N$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập lăng kính(2).
|
|
|
|
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2})$trong đó:n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đóR1 và R2 là bán kính 2 mặt cong của thấu kính đóSuy ra $\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}$
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2})$trong đó:n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đóR1 và R2 là bán kính 2 mặt cong của thấu kínhSuy ra $\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập lăng kính(2).
|
|
|
|
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2}$trong đó:n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đóR_{1} và R_{2} là bán kính 2 mặt cong của thấu kính đóSuy ra $\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}$
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2})$trong đó:n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đóR1 và R2 là bán kính 2 mặt cong của thấu kính đóSuy ra $\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập lăng kính(2).
|
|
|
|
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:
$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2})$
trong đó: n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đó R1 và R2 là bán kính 2 mặt cong của thấu kính
Suy ra
$\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}\approx 0,967$
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 27/02/2014
|
|
|
|
|
|