|
|
|
|
sửa đổi
|
Ai giúp mình bài lí
|
|
|
|
Sau va chạm, vận tốc của hệ là $v$. Ta có:$\frac{1}{2}(m+m_{0})v^{2}=\frac{1}{2}k\Delta l^{2}$$\Rightarrow v=\Delta l\sqrt{\frac{k}{m+m_{0}}}=0.15(m/s)$Bảo toàn động lượng cho va chạm mềm:$m_{0}v_{0}=(m+m_{0})v$$\Rightarrow v_{0}=\frac{m+m_{0}}{m_{0}}v=15(m/s)$
Sau va chạm, vận tốc của hệ là $v$. Ta có:$\frac{1}{2}(m+m_{0})v^{2}=\frac{1}{2}k\Delta l^{2}$$\Rightarrow v=\Delta l\sqrt{\frac{k}{m+m_{0}}}=0.15(m/s)$Bảo toàn động lượng cho va chạm mềm:$m_{0}v_{0}=(m+m_{0})v$$\Rightarrow v_{0}=\frac{m+m_{0}}{m_{0}}v=60(m/s)$
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 10/05/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Có người nhờ làm :D
|
|
|
|
Vận tốc vật $A$ là $v$ thì vận tốc vật và ròng rọc động $B$ sẽ là $v/2$.Tốc độ góc của 2 ròng rọc sẽ là $\omega=\frac{v}{r}$Vật $A$ đi được quãng đường $s$ thì vật $B$ đi được quãng đường $\frac{s}{2}$.Thế năng giảm đi một lượng là: $\Delta U=m_{1}gs sin\alpha-m_{2}g\frac{s}{2}=gs(m_{1}sin\alpha-\frac{m_{2}}{2})$Thế năng chuyển thành động năng của hệ:$T=\frac{1}{2}m_{1}v^{2}+\frac{1}{2}(m_{2}+m_{3})\frac{v^{2}}{4}+2\times\frac{1}{2}\frac{1}{2}m_{3}r^{2}\omega^{2}=\frac{1}{8}v^{2}(4m_{1}+m_{2}+5m_{3})$Bảo toàn cơ năng: $\Delta U=T$Suy ra: $v=2\sqrt{\frac{gs(2m_{1}sin\alpha-m_{2})}{(4m_{1}+m_{2}+5m_{3})}}$Tính gia tốc. Từ biểu thức:$v^{2}=\frac{4gs(2m_{1}sin\alpha-m_{2})}{(4m_{1}+m_{2}+5m_{3})}$Đạo hàm 2 vế theo thời gian:$2va=\frac{4g(2m_{1}sin\alpha-m_{2})}{(4m_{1}+m_{2}+5m_{3})}v$$\Rightarrow a=\frac{2g(2m_{1}sin\alpha-m_{2})}{(4m_{1}+m_{2}+5m_{3})}$
Vận tốc vật $A$ là $v$ thì vận tốc vật và ròng rọc động $B$ sẽ là $v/2$.Tốc độ góc của 2 ròng rọc sẽ là $\omega=\frac{v}{r}$Vật $A$ đi được quãng đường $s$ thì vật $B$ đi được quãng đường $\frac{s}{2}$.Thế năng giảm đi một lượng là: $\Delta U=m_{1}gs sin\alpha-m_{2}g\frac{s}{2}=gs(m_{1}sin\alpha-\frac{m_{2}}{2})$Thế năng chuyển thành động năng của hệ:$T=\frac{1}{2}m_{1}v^{2}+\frac{1}{2}(m_{2}+m_{3})\frac{v^{2}}{4}+2\times\frac{1}{2}\frac{1}{2}m_{3}r^{2}\omega^{2}=\frac{1}{8}v^{2}(4m_{1}+m_{2}+5m_{3})$Bảo toàn cơ năng: $\Delta U=T$Suy ra: $v=2\sqrt{\frac{gs(2m_{1}sin\alpha-m_{2})}{(4m_{1}+m_{2}+5m_{3})}}$Tính gia tốc. Từ biểu thức:$v^{2}=\frac{4gs(2m_{1}sin\alpha-m_{2})}{(4m_{1}+m_{2}+5m_{3})}$Đạo hàm 2 vế theo thời gian:$2va=\frac{4g(2m_{1}sin\alpha-m_{2})}{(4m_{1}+m_{2}+5m_{3})}v$$\Rightarrow a=\frac{2g(2m_{1}sin\alpha-m_{2})}{(4m_{1}+m_{2}+5m_{3})}$
|
|
|
|
bình luận
|
Ai giúp mình bài lí Ban đầu lò xo ko dãn, chỉ có động năng của biên đạn. Khi lò xo nén cực đại, vận tốc viên đạn bằng không, chỉ còn thế năng đàn hồi. Nghĩa là: động năng viên đạn chuyển hóa hoàn toàn thành thế năng đàn hồi của lò xo (tại thời điểm nén cực đại).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Trắc nghiệm vật lí 10
|
|
|
|
Câu 1:Gia tốc hãm do ma sát: $a=\frac{\mu mg}{m}=\mu g$ (ko phụ thuộc khối lượng)Vận tốc ban đầu: $v_{0}=\frac{p}{m}$ (phụ thuộc khối lượng)Khối lượng nhỏ hơn thì $v_{0}$ lớn hơn, thời gian để dừng lại cũng sẽ dài hơn.Đáp án B. Câu 2:Bảo toàn động lượng:$-m_{1}v_{1}+m_{2}v_{2}=0$$v_{2}=375(m/s)$Đáp án D.
Câu 1:Gia tốc hãm do ma sát: $a=\frac{\mu mg}{m}=\mu g$ (ko phụ thuộc khối lượng)Vận tốc ban đầu: $v_{0}=\frac{p}{m}$ (phụ thuộc khối lượng)Khối lượng nhỏ hơn thì $v_{0}$ lớn hơn, thời gian để dừng lại cũng sẽ dài hơn.Đáp án B. Câu 2:Bảo toàn động lượng theo phương ngang:$-m_{1}v_{1}+m_{2}v_{2}cos60^{o}=0$$v_{2}=750(m/s)$Đáp án A.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài nữa :D
|
|
|
|
Vận tốc góc trục 2 là $\omega$.
Vật 1 đi xuống 1 quãng đường h thì vật 3 đi lên quãng đường là: $h\frac{r}{R}$.
Thế năng giảm đi 1 lượng: $\Delta U=m_{1}gh-m_{3}gh\frac{r}{R}sin\alpha=\frac{gh}{R}(Rm_{1}-m_{3}rsin\alpha)$
Động năng của hệ:
$T=\frac{1}{2}m_{1}(\omega R)^{2}+\frac{1}{2}m_{3}(\omega r)^{2}+\frac{1}{2}m_{2}\rho^{2}\omega^{2}=\frac{1}{2}\omega^{2}(m_{1}R^{2}+m_{3}r^{2}+m_{2}\rho^{2})$
Thế năng chuyển hóa thành động năng: $\Delta U=T$
$\frac{gh}{R}(Rm_{1}-m_{3}rsin\alpha)=\frac{1}{2}\omega^{2}(m_{1}R^{2}+m_{3}r^{2}+m_{2}\rho^{2})$
Đạo hàm 2 vế theo thời gian với các hàm $h$ và $\omega$. Ta có:
$\omega R\frac{g}{R}(Rm_{1}-m_{3}rsin\alpha)=\omega\epsilon(m_{1}R^{2}+m_{3}r^{2}+m_{2}\rho^{2})$
Suy ra:
$\epsilon=\frac{g(Rm_{1}-m_{3}rsin\alpha)}{m_{1}R^{2}+m_{2}\rho^{2}+m_{3}r^{2}}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài nữa :D
|
|
|
|
Bài nữa :D Vật 1 có trọng lượng P_{1} rơi xuống. Trục 2 có bán kính $P_{2}$, các bán kính $r, R$; bán kính quán tính $\rho$. Đĩa 3 có trọng lượng $P_{3}$ bán kính $r$ lăn ko trượt, góc nghiêng $\alpha$. Tính gia tốc góc $\epsilon_{2}$ của trục 2.
Bài nữa :D Vật 1 có trọng lượng $P_{1} $ rơi xuống. Trục 2 có bán kính $P_{2}$, các bán kính $r, R$; bán kính quán tính $\rho$. Đĩa 3 có trọng lượng $P_{3}$ bán kính $r$ lăn ko trượt, góc nghiêng $\alpha$. Tính gia tốc góc $\epsilon_{2}$ của trục 2.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Bài nữa :D
|
|
|
|
Vật 1 có trọng lượng $P_{1}$ rơi xuống. Trục 2 có bán kính $P_{2}$, các bán kính $r, R$; bán kính quán tính $\rho$. Đĩa 3 có trọng lượng $P_{3}$ bán kính $r$ lăn ko trượt, góc nghiêng $\alpha$. Tính gia tốc góc $\epsilon_{2}$ của trục 2. 
|
|