|
|
giải đáp
|
THẤU KÍNH PHÂN KỲ
|
|
|
|
 Đây nhé ^^! Ảnh A'B' là ảnh ảo nên một số người sẽ vẽ nét đứt, nhưng mình cứ vẽ liền cho dễ nhìn nhé ;)
|
|
|
|
giải đáp
|
đề thi thử
|
|
|
|
Từ thông qua khung dây:
$\Phi=10BSsin(\omega t+\varphi)$
Với: $10$ là số vòng dây
$B=0.2T$, $S=a^{2}=0.1^{2}=0.01(m^{2})$
$\omega=\frac{300\times2\pi}{60}=10\pi (rad/s)$
Suất điện động cảm ứng trong khung dây:
$\epsilon=\frac{d\Phi}{dt}=10\omega BScos(\omega t+\varphi)$
Dòng điện trong mạch:
$I=\frac{\epsilon}{r+R}=\frac{10\omega BS}{R+r}cos(\omega t+\varphi)$
Dòng điện cực đại:
$I_{max}=\frac{10\omega BS}{R+r}=0.1256(A)$
|
|
|
|
giải đáp
|
đề thi thử
|
|
|
|
Tại thời điểm đi qua vị trí lò xo ko dãn lần đầu. Vận tốc 2 vật bằng nhau và bằng $v$. Ta có:
$\frac{1}{2}(M+m)v^{2}=\frac{1}{2}k\Delta l_{0}^{2}$
$\Rightarrow \frac{3}{2}mv^{2}=k\Delta l_{0}^{2}$
Từ thời điểm này, gia tốc vật m bắt đầu hướng ngược lại do lực đàn hồi lò xo.
Vật $M$ và $m$ sẽ tách nhau ra từ đây.
Vật $M$ chuyển động đều với vận tốc $v$. Sau $1/4$ chu kỳ, đi được quãng đường là:
$s_{M}=v\frac{T}{4}=\frac{1}{4}\sqrt{\frac{2k}{3m}}\times2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}\Delta l_{0}$
$\Rightarrow s_{M}=\frac{\pi}{2}\sqrt{\frac{2}{3}}\Delta l_{0}$
Quãng đường vật $m$ đi được dĩ nhiên là $\Delta l$
Vậy khoảng cách giữa 2 vật là:
$\Delta x=\frac{\pi}{2}\sqrt{\frac{2}{3}}\Delta l_{0}-\Delta l_{0}=2.53(cm)$
|
|
|
|
giải đáp
|
[Lý 10] Giúp em với - Help mạnh!
|
|
|
|
1. Vật di chuyển ngang thì trọng lực ko sinh công.
Vậy, công để dịch chuyển vật chỉ ứng với dịch chuyển thẳng đứng:
$A=P\times h=200(J)$
Đáp án C.
2. Nhiệt độ ko đổi, để áp suất tăng 5 lần thì thể tích phải giảm 5 lần.
Vậy, lúc này khoảng cách giữa pitton và đáy xilanh là $5cm$.
Khoảng cách dịch chuyển là: $25-5=20(cm)$
|
|
|
|
giải đáp
|
gấp lắm, về chương cơ học chất lưu ^-^
|
|
|
|
a) Mức dầu ở B cao hơn mức dầu ở A một khoảng $h$. Ta có phương trình cân bằng áp suất:
$\frac{m_{A}g}{S_{A}}=\rho gh$ ($m_{A}=3kg$ là khối lượng pitton, $\rho=800 kg/m^{3}$ là khối lượng riêng của dầu )
Thay số dễ dàng tính được:
$h=37.5(cm)$
b) Thêm khối lượng $m$ ở mặt B.
Phương trình cân bằng:
$\frac{m_{A}g}{S_{A}}=\rho gh'+\frac{mg}{S_{B}}$
Thay số vào ta tính được:
$h'=0.25(m)=25(cm)$
c) Để nâng vật nặng $M=200kg$. Lực cần tác dụng là F. Ta có:
$\frac{Mg}{S_{A}}=\frac{F}{S_{B}}$
Thay số tính được: $F=100(N)$
|
|
|
|
giải đáp
|
thấu kính hội tụ
|
|
|
|
Nhìn qua thấu kính có thể thấy ảnh chứng tỏ đó là ảnh ảo.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
có ạ ở đây k ??? Thôi thì bài này xem như là đáp án của tháo tụ C1, chỉ còn tụ C2 nhé. Đọc đề nhầm ;)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
thêm đây ..hj
|
|
|
|
$Z_{L}=\omega L=20(\Omega)$
Với hiệu điện thế nguồn là $U$. Ta có:
$U_{RC}=\frac{Z_{C}^{2}+R^{2}}{(Z_{L}-Z_{C})^{2}+R^{2}}U$
Vậy để $U_{RC}$ cực đại thì hàm phải đạt cực đại là:
$\frac{x^{2}+300}{(20-x)^{2}+300}$ ($x=Z_{L}$)
Đạo hàm theo $x$ bằng không suy ra:
$2x\left[ {(20-x)^{2}+300} \right]+(x^{2}+300)\times2(20-x)=0$
Giải pt này ta có: $x=30$
Hay: $Z_{C}=30 (\Omega)$
Đáp án B.
|
|
|
|
giải đáp
|
ad đâu rồi nhỉ ?
|
|
|
|
2 vật đi qua nhau tức là:
$x_{1}=x_{2}$
$A_{1}cos(0.25\pi-\frac{\pi}{3}})=A_{2}cos(0.25\pi-\frac{\pi}{6)$
$A_{1}cos(\frac{\pi}{4}-\frac{\pi}{3}})=A_{2}cos(\frac{\pi}{4}-\frac{\pi}{6)$
$A_{1}cos(\frac{-\pi}{12})=A_{2}cos(\frac{\pi}{12})$
Dễ dàng suy ra: $A_{1}=A_{2}$
Đáp án B.
(Ở đây 2 vật luôn dịch chuyển ngược chiều nhau)
|
|
|
|
sửa đổi
|
có ạ ở đây k ???
|
|
|
|
2 tụ mắc nối tiếp thì điện dung tương đương là: $C=\frac{C_{1}C_{2}}{C_{1}+C_{2}}$2 tụ mắc song song thì điện dung tương đương là: $C=C_{1}+C_{2}$Mạch chọn sóng là mạch sẽ bắt được tần số đúng với tần số cộng hưởng:$\omega=\frac{1}{\sqrt{LC}}$$2\pi f=2\pi \frac{c}{\lambda}=\frac{1}{\sqrt{LC}}$Suy ra:$C=\frac{\lambda^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$Ứng với 2 trường hợp:$\frac{C_{1}C_{2}}{C_{1}+C_{2}}=\frac{\lambda_{1}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$ (1) $C_{1}+C_{2}=\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$ (2)Nhân (1) và (2) ta được:$C_{1}C_{2}=\frac{\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}}{16\pi^{4}c^{4}L^{2}}$ (3)Vậy $C_{1}$ và $C_{2}$ là 2 nghiệm của phương trình:$x^{2}-\frac{\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}}{16\pi^{4}c^{4}L^{2}}x+\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}=0$(Giải phương trình này rồi thay vào phương trình cộng hưởng sẽ tìm được $\lambda$ tuy nhiên sẽ rất mất thời gian)Vậy ở đây. Ta sẽ dùng cách giải nhanh. Với tần số cộng hưởng ứng với $C_{2}$ là:$\lambda '=2\pi c\sqrt{LC}$$C_{2}=\frac{\lambda'^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$Suy ra: $C_{1}=\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}-\frac{\lambda'^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$Sau đó thử các giá trị của $C_{1}$, $C_{2}$ vào phương trình (3). Ta thấy đáp số thỏa mãn khi:$\lambda'^{2}(\lambda_{2}^{2}-\lambda'^{2})=\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}$Giá trị thỏa mãn là $\lambda'=100(m)$Đáp án A.(Tất nhiên còn phải xét điều kiện $C_{1}
2 tụ mắc nối tiếp thì điện dung tương đương là: $C=\frac{C_{1}C_{2}}{C_{1}+C_{2}}$2 tụ mắc song song thì điện dung tương đương là: $C=C_{1}+C_{2}$Mạch chọn sóng là mạch sẽ bắt được tần số đúng với tần số cộng hưởng:$\omega=\frac{1}{\sqrt{LC}}$$2\pi f=2\pi \frac{c}{\lambda}=\frac{1}{\sqrt{LC}}$Suy ra:$C=\frac{\lambda^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$Ứng với 2 trường hợp:$\frac{C_{1}C_{2}}{C_{1}+C_{2}}=\frac{\lambda_{1}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$ (1) $C_{1}+C_{2}=\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$ (2)Nhân (1) và (2) ta được:$C_{1}C_{2}=\frac{\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}}{16\pi^{4}c^{4}L^{2}}$ (3)Vậy $C_{1}$ và $C_{2}$ là 2 nghiệm của phương trình:$x^{2}-\frac{\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}}{16\pi^{4}c^{4}L^{2}}x+\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}=0$(Giải phương trình này rồi thay vào phương trình cộng hưởng sẽ tìm được $\lambda$ tuy nhiên sẽ rất mất thời gian)Vậy ở đây. Ta sẽ dùng cách giải nhanh. Với tần số cộng hưởng ứng với $C_{2}$ là:$\lambda '=2\pi c\sqrt{LC}$$C_{2}=\frac{\lambda'^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$Suy ra: $C_{1}=\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}-\frac{\lambda'^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$Sau đó thử các giá trị của $C_{1}$, $C_{2}$ vào phương trình (3). Ta thấy đáp số thỏa mãn khi:$\lambda'^{2}(\lambda_{2}^{2}-\lambda'^{2})=\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}$Giá trị thỏa mãn là $\lambda'=100(m)$Đáp án A.(Tất nhiên còn phải xét điều kiện $C_{1}<C_{2}$, cái này em tự nghĩ nhé)
|
|
|
|
sửa đổi
|
có ạ ở đây k ???
|
|
|
|
2 tụ mắc nối tiếp thì điện dung tương đương là: $C=\frac{C_{1}C_{2}}{C_{1}+C_{2}}$2 tụ mắc song song thì điện dung tương đương là: $C=C_{1}+C_{2}$Mạch chọn sóng là mạch sẽ bắt được tần số đúng với tần số cộng hưởng:$\omega=\frac{1}{\sqrt{LC}}$$2\pi f=2\pi \frac{c}{\lambda}=\frac{1}{\sqrt{LC}}$(Giải)$C=\frac{\lambda^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$Ứng với 2 trường hợp:$\frac{C_{1}C_{2}}{C_{1}+C_{2}}=\frac{\lambda_{1}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$ (1) $C_{1}+C_{2}=\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$ (2)Nhân (1) và (2) ta được:$C_{1}C_{2}=\frac{\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}}{16\pi^{4}c^{4}L^{2}}$ (3)Vậy $C_{1}$ và $C_{2}$ là 2 nghiệm của phương trình:$x^{2}-\frac{\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}}{16\pi^{4}c^{4}L^{2}}x+\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}=0$(Giải phương trình này rồi thay vào phương trình cộng hưởng sẽ tìm được $\lambda$ tuy nhiên sẽ rất mất thời gian)Vậy ở đây. Ta sẽ dùng cách giải nhanh. Với tần số cộng hưởng ứng với $C_{2}$ là:$\lambda '=2\pi c\sqrt{LC}$$C_{2}=\frac{\lambda'^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$Suy ra: $C_{1}=\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}-\frac{\lambda'^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$Sau đó thử các giá trị của $C_{1}$, $C_{2}$ vào phương trình (3). Ta thấy đáp số thỏa mãn khi:$\lambda'^{2}(\lambda_{2}^{2}-\lambda'^{2})=\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}$Giá trị thỏa mãn là $\lambda'=100(m)$Đáp án A.(Tất nhiên còn phải xét điều kiện $C_{1}<C_{2}$, cái này em tự nghĩ nhá)
2 tụ mắc nối tiếp thì điện dung tương đương là: $C=\frac{C_{1}C_{2}}{C_{1}+C_{2}}$2 tụ mắc song song thì điện dung tương đương là: $C=C_{1}+C_{2}$Mạch chọn sóng là mạch sẽ bắt được tần số đúng với tần số cộng hưởng:$\omega=\frac{1}{\sqrt{LC}}$$2\pi f=2\pi \frac{c}{\lambda}=\frac{1}{\sqrt{LC}}$Suy ra:$C=\frac{\lambda^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$Ứng với 2 trường hợp:$\frac{C_{1}C_{2}}{C_{1}+C_{2}}=\frac{\lambda_{1}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$ (1) $C_{1}+C_{2}=\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$ (2)Nhân (1) và (2) ta được:$C_{1}C_{2}=\frac{\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}}{16\pi^{4}c^{4}L^{2}}$ (3)Vậy $C_{1}$ và $C_{2}$ là 2 nghiệm của phương trình:$x^{2}-\frac{\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}}{16\pi^{4}c^{4}L^{2}}x+\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}=0$(Giải phương trình này rồi thay vào phương trình cộng hưởng sẽ tìm được $\lambda$ tuy nhiên sẽ rất mất thời gian)Vậy ở đây. Ta sẽ dùng cách giải nhanh. Với tần số cộng hưởng ứng với $C_{2}$ là:$\lambda '=2\pi c\sqrt{LC}$$C_{2}=\frac{\lambda'^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$Suy ra: $C_{1}=\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}-\frac{\lambda'^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$Sau đó thử các giá trị của $C_{1}$, $C_{2}$ vào phương trình (3). Ta thấy đáp số thỏa mãn khi:$\lambda'^{2}(\lambda_{2}^{2}-\lambda'^{2})=\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}$Giá trị thỏa mãn là $\lambda'=100(m)$Đáp án A.(Tất nhiên còn phải xét điều kiện $C_{1}
|
|