|
|
giải đáp
|
có ạ ở đây k ???
|
|
|
|
2 tụ mắc nối tiếp thì điện dung tương đương là: $C=\frac{C_{1}C_{2}}{C_{1}+C_{2}}$
2 tụ mắc song song thì điện dung tương đương là: $C=C_{1}+C_{2}$
Mạch chọn sóng là mạch sẽ bắt được tần số đúng với tần số cộng hưởng:
$\omega=\frac{1}{\sqrt{LC}}$
$2\pi f=2\pi \frac{c}{\lambda}=\frac{1}{\sqrt{LC}}$
Suy ra:
$C=\frac{\lambda^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$
Ứng với 2 trường hợp:
$\frac{C_{1}C_{2}}{C_{1}+C_{2}}=\frac{\lambda_{1}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$ (1) $C_{1}+C_{2}=\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$ (2)
Nhân (1) và (2) ta được:
$C_{1}C_{2}=\frac{\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}}{16\pi^{4}c^{4}L^{2}}$ (3)
Vậy $C_{1}$ và $C_{2}$ là 2 nghiệm của phương trình:
$x^{2}-\frac{\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}}{16\pi^{4}c^{4}L^{2}}x+\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}=0$
(Giải phương trình này rồi thay vào phương trình cộng hưởng sẽ tìm được $\lambda$ tuy nhiên sẽ rất mất thời gian)
Vậy ở đây. Ta sẽ dùng cách giải nhanh. Với tần số cộng hưởng ứng với $C_{2}$ là:
$\lambda '=2\pi c\sqrt{LC}$
$C_{2}=\frac{\lambda'^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$
Suy ra: $C_{1}=\frac{\lambda_{2}^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}-\frac{\lambda'^{2}}{4\pi^{2}c^{2}L}$
Sau đó thử các giá trị của $C_{1}$, $C_{2}$ vào phương trình (3). Ta thấy đáp số thỏa mãn khi:
$\lambda'^{2}(\lambda_{2}^{2}-\lambda'^{2})=\lambda_{1}^{2}\lambda_{2}^{2}$
Giá trị thỏa mãn là $\lambda'=100(m)$
Đáp án A.
(Tất nhiên còn phải xét điều kiện $C_{1}<C_{2}$, cái này em tự nghĩ nhé)
|
|
|
|
sửa đổi
|
[Lý 10] Bài tự luận đơn giản thôi!
|
|
|
|
Giả sử đây là khí đơn nguyên tử.Nội năng lượng khí này là:$U=\frac{i}{2}nRT=\frac{i}{2}pV$ (n là số mol)Biến thiên nội năng ở quá trình đẳng áp:$\Delta U=\frac{i}{2}p\Delta V=2000(J)$ (1)Tổng năng lượng hệ đã nhận bằng công mà khí thực hiện và biến thiên nội năng:$Q=A+\Delta U=p\Delta V+\frac{i}{2}p\Delta V$Từ (1) vào (2):$p\Delta V=5000-2000=3000$Dễ dàng tính được: $\Delta V=10 (l)$Vậy thể tích cuối là: $V'=V+\Delta V=20(l)$
Nội năng lượng khí này là:$U=\frac{i}{2}nRT=\frac{i}{2}pV$ (n là số mol, i là số bậc tự do)Biến thiên nội năng ở quá trình đẳng áp:$\Delta U=\frac{i}{2}p\Delta V=2000(J)$ (1)Tổng năng lượng hệ đã nhận bằng công mà khí thực hiện và biến thiên nội năng:$Q=A+\Delta U=p\Delta V+\frac{i}{2}p\Delta V$Từ (1) vào (2):$p\Delta V=5000-2000=3000$Dễ dàng tính được: $\Delta V=10 (l)$Vậy thể tích cuối là: $V'=V+\Delta V=20(l)$
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
[Lý 10] Bài tự luận đơn giản thôi!
|
|
|
|
Giả sử đây là khí đơn nguyên tử.Nội năng lượng khí này là:$U=\frac{i}{2}nRT=\frac{i}{2}pV$ (n là số mol)Biến thiên nội năng ở quá trình đẳng áp:$\Delta U=\frac{i}{2}p\Delta V=2000(J)$$\Rightarrow i=\frac{4000}{p\Delta V}$ (1)Tổng năng lượng hệ đã nhận bằng công mà khí thực hiện và biến thiên nội năng:$Q=A+\Delta U=p\Delta V+\frac{i}{2}p\Delta V=\frac{i+2}{2}p\Delta V=5000$ (2)Thay (1) vào (2):$\frac{4000}{p\Delta V}+2=\frac{10000}{p\Delta V}$Dễ dàng tính được: $\Delta V=10 (l)$Vậy thể tích cuối là: $V'=V+\Delta V=20(l)$
Giả sử đây là khí đơn nguyên tử.Nội năng lượng khí này là:$U=\frac{i}{2}nRT=\frac{i}{2}pV$ (n là số mol)Biến thiên nội năng ở quá trình đẳng áp:$\Delta U=\frac{i}{2}p\Delta V=2000(J)$ (1)Tổng năng lượng hệ đã nhận bằng công mà khí thực hiện và biến thiên nội năng:$Q=A+\Delta U=p\Delta V+\frac{i}{2}p\Delta V$Từ (1) vào (2):$p\Delta V=5000-2000=3000$Dễ dàng tính được: $\Delta V=10 (l)$Vậy thể tích cuối là: $V'=V+\Delta V=20(l)$
|
|
|
|
giải đáp
|
[Lý 10] Bài tự luận đơn giản thôi!
|
|
|
|
Nội năng lượng khí này là:
$U=\frac{i}{2}nRT=\frac{i}{2}pV$ (n là số mol, i là số bậc tự do)
Biến thiên nội năng ở quá trình đẳng áp:
$\Delta U=\frac{i}{2}p\Delta V=2000(J)$ (1)
Tổng năng lượng hệ đã nhận bằng công mà khí thực hiện và biến thiên nội năng:
$Q=A+\Delta U=p\Delta V+\frac{i}{2}p\Delta V$
Từ (1) vào (2):
$p\Delta V=5000-2000=3000$
Dễ dàng tính được:
$\Delta V=10 (l)$
Vậy thể tích cuối là: $V'=V+\Delta V=20(l)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
[Lý 10] Bài tự luận đơn giản thôi!
|
|
|
|
[Lý 10] Bài tự luận đơn giản thôi! $Một lượng khí ở áp suất p=3.10^{5} N/m^{2} có V_{1}=10l sau khi nhận nhiệt lượng 5000J thì nó biến đổi đẳng áp nội năng tăng 2000J $- Tính thể c ích ở cuối quá trình biến đổi
[Lý 10] Bài tự luận đơn giản thôi! Một lượng khí ở áp suất $p=3.10^{5} N/m^{2} $ có $V_{1}=10l $ sau khi nhận nhiệt lượng $5000J $ thì nó biến đổi đẳng áp nội năng tăng 2000J - Tính thể tích ở cuối quá trình biến đổi
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Ai giúp mình bài lí với
|
|
|
|
a) Ống áp kế sẽ đo được áp suất tĩnh:
$p_{s}=\rho gh_{B}=300(Pa)$
Ống Pitot đo được áp suất toàn phần:
$p_{t}=\rho gh_{C}=800(Pa)$
Vậy áp suất động sẽ là:
$p_{d}=p_{t}-p_{s}=500(Pa)$
$\Rightarrow \frac{\rho v^{2}}{2}=500$
$\Rightarrow v=1(m/s)$
b) Áp suất tĩnh ở A là:
$p_{sA}=\rho gh_{A}=675(Pa)$
Áp suất động ở A:
$p_{dA}=p_{t}-p_{sA}=800-675=125(Pa)$
$\Rightarrow \frac{\rho v_{A}^{2}}{2}=125$
$\Rightarrow v_{A}=0.5(m/s)$
Lại có:
$v_{A}S_{A}=v_{B}S_{B}$
$\Rightarrow v_{B}=v_{A}\frac{S_{A}}{S_{B}}=0.5\times2=1(m/s)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Một bạn trên facebook hỏi
|
|
|
|
a) Treo vật $m_{1}$:
$m_{1}g=k(l_{1}-l_{0})$ (1)
Treo thêm vật $m_{2}$:
$2m_{1}g=k(l_{2}-l_{0})$ (2)
Chia (2) cho (1), ta có:
$l_{2}-l_{0}=2(l_{1}-l_{0})$
Thay số vào ta tính được: $l_{0}=2l_{1}-l_{2}=44-24=20(cm)$
Lại thay giá trị $l_{0}$ vào (1) ta tính được:
$k=\frac{m_{1}g}{l_{1}-l_{0}}=25(N/m)$
b) Nâng $m_{1}$ lên vị trí $I$ chính là vị trí lò xo ko biến dạng. Phương trình chuyển động của vật (gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống)
$F=-kx$
Suy ra: $x=Acos(\omega t+\varphi)$ với $\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}=10\sqrt{5} (rad/s)$
Với $A$ là biên độ dao động. Dễ dàng có: $A=l_{1}-l_{0}=2(cm)$
Gốc thời gian là lúc đi qua vị trí lò xo ko biến dạng. Tức là tại $t = 0$, $x=-A$
Hay: $cos\varphi=-1\Rightarrow \varphi=\pi$
Vậy, phương trình dao động là:
$x=2cos(10\sqrt{5}t+\pi) (cm)$
|
|
|
|
giải đáp
|
trả lời nhanh giúp
|
|
|
|
Động năng: $T=\frac{p^{2}}{2m}$ ($p$ là động lượng)
Sau phóng xạ, động lượng 2 hạt bằng nhau.
Mặt khác, khối lượng hạt nhân lớn là 206 đvC, khối lượng hạt nhân con (hạt $\alpha$) là 4 đvC.
Vậy, động năng hạt nhân lớn sẽ nhỏ hơn động năng hạt nhân con $\frac{206}{4}=51.5$ lần.
Đáp án B.
|
|
|
|
sửa đổi
|
anh em nào đang ol làm giúp bài này,giải luôn nhé,đừng có cho cái đáp số ko,thank cả nhà
|
|
|
|
Hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp:$U_{2}=U_{1}\frac{N_{2}}{N_{1}}=200(V)$Dòng điện cuộn thứ cấp:$I=\frac{U}{\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}=1.4142=\sqrt{2} (A)$Công suất của mạch thứ cấp:$P_{2}=UIcos\varphi=200\times\sqrt{2}\times\frac{\sqrt{2}}{2}$ ($varphi=\pi/4$)$P_{2}=200(W)$Hiệu suất 80% nên công suất ở cuộn sơ cấp là:$P_{1}=\frac{200}{0.8}=250(W)$Hệ số công suất mạch sơ cấp là 1. Vậy dòng điện ở cuộn sơ cấp là:$I_{1}=\frac{P_{1}}{U_{1}}=2.5(A)$
Hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp:$U_{2}=U_{1}\frac{N_{2}}{N_{1}}=200(V)$Dòng điện cuộn thứ cấp:$I=\frac{U}{\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}=1.4142=\sqrt{2} (A)$Công suất của mạch thứ cấp:$P_{2}=UIcos\varphi=200\times\sqrt{2}\times\frac{\sqrt{2}}{2}$ ($\varphi=\pi/4$ vì $R=Z_{L}$)$P_{2}=200(W)$Hiệu suất 80% nên công suất ở cuộn sơ cấp là:$P_{1}=\frac{200}{0.8}=250(W)$Hệ số công suất mạch sơ cấp là 1. Vậy dòng điện ở cuộn sơ cấp là:$I_{1}=\frac{P_{1}}{U_{1}}=2.5(A)$
|
|
|
|
giải đáp
|
anh em nào đang ol làm giúp bài này,giải luôn nhé,đừng có cho cái đáp số ko,thank cả nhà
|
|
|
|
Hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp:
$U_{2}=U_{1}\frac{N_{2}}{N_{1}}=200(V)$
Dòng điện cuộn thứ cấp:
$I=\frac{U}{\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}=1.4142=\sqrt{2} (A)$
Công suất của mạch thứ cấp:
$P_{2}=UIcos\varphi=200\times\sqrt{2}\times\frac{\sqrt{2}}{2}$ ($\varphi=\pi/4$ vì $R=Z_{L}$)
$P_{2}=200(W)$
Hiệu suất 80% nên công suất ở cuộn sơ cấp là:
$P_{1}=\frac{200}{0.8}=250(W)$
Hệ số công suất mạch sơ cấp là 1. Vậy dòng điện ở cuộn sơ cấp là:
$I_{1}=\frac{P_{1}}{U_{1}}=2.5(A)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Lý 11
|
|
|
|
a) Độ lớn của lực Lorentz:
$F=evB=1.2\times10^{-12} (N)$
(vận tốc là $5\times10^{6}$ m/s chứ ko thể là $5\times10^{-6}$ nhé)
b) Lực Lorentz sẽ đóng vai trò là lực hướng tâm:
$F=m_{e}\frac{v^{2}}{r}$
$\Rightarrow r=\frac{m_{e}v^{2}}{F}=1.9\times10^{-5} (m)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Lý 11
|
|
|
|
a) Từ trường tạo bởi dây dẫn dài vô hạn: $B=\frac{\mu_{0}I}{2\pi r}$ Vậy tại M cách đều 2 dây dẫn, từ trường tổng cộng là: $B=\frac{\mu_{0}I}{2\pi r}-\frac{\mu_{0}I}{2\pi r}=0 (T)$ b) Tương tự: $B=\frac{\mu_{0}I}{2\pi r_{1}}+\frac{\mu_{0}I}{2\pi r}_{2}=5.3\times10^{-5}(T)$ c) Trong 2 trường hợp trước, điểm đang xét đều thuộc mặt phẳng chứ 2 dây dẫn. Ở câu c, điều này ko còn đúng.  Từ hình vẽ ta có: $B=2B_{1}cosI_{1}PH=\frac{\mu_{0}I}{\pi r}\frac{\sqrt{20^{2}-10^{2}}}{20}=3.5\times10^{-5} (T)$
|
|