|
|
giải đáp
|
con lắc loxo
|
|
|
|
Biên độ $A=2.5cm$ chính là độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng.
$mg=kA\Rightarrow m=\frac{kA}{g}=0.1(kg)$
Công suất tức thời của trọng lực: $P=mgv$ (v là vận tốc tức thời của vật)
Công suất cực đại khi v cực đại.
$\frac{mv_{max}^{2}}{2}=\frac{1}{2}kA^{2}$
$\Rightarrow v_{max}=\frac{kA^{2}}{m}=0.25(m/s)$
Vậy công suất tức thời cực đại của trọng lực là:
$P_{max}=mgv_{max}=0.25(W)$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp mình
|
|
|
|
Góc tới hạn để tia sáng phản xạ toàn phần là $i_{gh}$
$nsini_{gh}=sin90^{o}=1$
$\Rightarrow sini_{gh}=\frac{1}{n}$
Với tia sáng chàm và tím thì: $\sqrt{2}<n\leq \sqrt{3}$
Suy ra: $\frac{1}{\sqrt{3}}\leq sini_{gh}<\frac{\sqrt{2}}{2}\Rightarrow 35^{o}\leq i_{gh}<45^{o}$
Để tia sáng ló ra thì góc tới phải nhỏ hơn góc tới hạn. Vậy, để tia chàm và tím ló ra thì điều kiện là: góc tới nhỏ hơn $35^{o}$
Đáp án C.
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp mình bài này với
|
|
|
|
Tụ phóng điện qua điện trở nên tỏa ra nhiệt lượng. Tụ phóng điện theo phương trình:
$Q=Q_{0}e^{-t/RC}$ ($Q_{0}$ là điện tích cực đại sau khi vừa nạp xong)
Điện áp tụ: $U=U_{0}e^{-t/RC}$
Năng lượng tụ điện: $W=\frac{CU^{2}}{2}=\frac{CU_{0}^{2}e^{-2t/RC}}{2}$
Sau khoảng thời gian $\Delta t$, nhiệt lượng tỏa ra đúng bằng độ giảm năng lượng của tụ điện.
$2=\frac{CU_{0}^{2}}{2}-\frac{CU_{0}^{2}e^{-2\Delta t/RC}}{2}$ (1)
$0.4=\frac{CU_{0}^{2}e^{-2\Delta t/RC}}{C}-\frac{CU_{0}^{2}e^{-4\Delta t/RC}}{2}$
Cộng 2 vế ta được:
$2.4=\frac{CU_{0}^{2}}{2}-\frac{CU_{0}^{2}e^{-4\Delta t/RC}}{2}$
$\Rightarrow \frac{4.8}{CU_{0}^{2}}=1-e^{-4\Delta t/RC}$
$\Rightarrow e^{-2\Delta t/RC}=\sqrt{1-\frac{4.8}{CU_{0}^{2}}}$
Thay vào (1) ta có:
$2=\frac{CU_{0}^{2}}{2}+\frac{CU_{0}^{2}}{2}\sqrt{1-\frac{4.8}{CU_{0}^{2}}}$
Suy ra:
$2=5000C+5000C\sqrt{1-\frac{4.8}{10000C}}$
Từ phương trình này ta tính được: $C=5\times10^{-4} (F)=500 (\mu F)$
|
|
|
|
giải đáp
|
trắc nghiệm lăng kính
|
|
|
|
 Theo bài ra: $i=60^{o}$ Công thức khúc xạ: $sini=nsini'\rightarrow sini'=\frac{sini}{n}= \frac{\sqrt{3}}{2n}$ ($n\geq \sqrt{2}$) $\Rightarrow i'\leq 37.76^{o}$ Từ hình vẽ ta có: $r'=i'+30^{o}$ $sinr'=\frac{\sqrt{3}}{2}sini'+\frac{1}{2}cosi'=\frac{3}{4n}+\frac{1}{2}\frac{\sqrt{4n^{2}-3}}{2n}=\frac{1}{n}\frac{3+\sqrt{4n^{2}-3}}{4}$ (1) Góc tới hạn (góc mà chùm sáng sẽ phản xạ hoàn toàn) $i_{gh}$ $nsini_{gh}=sin90^{o}=1\Rightarrow sini_{gh}=\frac{1}{n}$ Quay lại biểu thức (1): $n>\sqrt{2}\Rightarrow \frac{3+\sqrt{4n^{2}-3}}{4}>1$ $\Rightarrow sinr'>sini_{gh}$ Vậy chùm sáng sẽ phản xạ toàn phần. Đáp án B.
|
|
|
|
sửa đổi
|
trông thấy mà sợ quá!!!!!!!
|
|
|
|
Năng lượng cực đại của dao động là:$E=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}=\frac{1}{2}m\frac{g}{l}A^{2}=\frac{1}{2}\times0.08\times\frac{9.8}{1}\times0.15^{2}=8.82\times10^{-3}(J)$Theo bài ra, để duy trì dao động thì trong $\Delta t=200s$ , năng lượng cần cung cấp là E (để thắng ma sát).Trong một tuần lễ $(7\times24\times3600=604800s)$, năng lượng cần cung cấp để thắng ma sát là:$A_{1}=E\times\frac{604800}{200}=26.67(J)$Đây chỉ là 80% công cần thiết, vậy công để lên dây cót là:$A=\frac{A_{1}}{0.8}=33.34(J)$
Năng lượng cực đại của dao động là:$E=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}=\frac{1}{2}m\frac{g}{l}A^{2}=\frac{1}{2}\times0.08\times\frac{9.8}{1}\times0.15^{2}=8.82\times10^{-3}(J)$Theo bài ra, để duy trì dao động thì trong $\Delta t=200s$ , năng lượng cần cung cấp là E (để thắng ma sát).Trong một tuần lễ $(7\times24\times3600=604800s)$, năng lượng cần cung cấp để thắng ma sát là:$A_{1}=E\times\frac{604800}{200}=26.67(J)$Đây chỉ là 20% công cần thiết, vậy công để lên dây cót là:$A=\frac{A_{1}}{0.2}=133.35(J)$
|
|
|
|
giải đáp
|
jup minh` vs gap lam
|
|
|
|
Theo dữ liệu bài ra thì mình sẽ coi rằng quá trình dãn nở của khí là đẳng nhiệt. Bởi vậy nên: $pV=const$ Gọi $p$ là áp suất ở đáy hồ, $p_{0}$ là áp suất ở mặt hồ (áp suất ko khí) Ta có:
$(p+p_{0})V=p_{0}2V$
$p=p_{0}$
$\Rightarrow \rho gh=p_{0}$ (với $\rho=10^{3}(kg/m^{3})$ là khối lượng riêng của nước)
$\Rightarrow h=\frac{p_{0}}{g\rho}=10.3(m)$
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
trông thấy mà sợ quá!!!!!!!
|
|
|
|
Năng lượng cực đại của dao động là:
$E=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}=\frac{1}{2}m\frac{g}{l}A^{2}=\frac{1}{2}\times0.08\times\frac{9.8}{1}\times0.15^{2}=8.82\times10^{-3}(J)$
Theo bài ra, để duy trì dao động thì trong $\Delta t=200s$ , năng lượng cần cung cấp là E (để thắng ma sát).
Trong một tuần lễ $(7\times24\times3600=604800s)$, năng lượng cần cung cấp để thắng ma sát là:
$A_{1}=E\times\frac{604800}{200}=26.67(J)$
Đây chỉ là 20% công cần thiết, vậy công để lên dây cót là:
$A=\frac{A_{1}}{0.2}=133.35(J)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Mấy bạn nào giúp mình với . Cảm ơn nhiều
|
|
|
|
a) Lực động cơ tác dụng vào xe là $F$. Ta có:
$P=Fv$ (P là công suất động cơ)
$\Rightarrow \frac{P}{v}=150(N)$
Vậy lực ma sát là: $F_{ms}=F-Psin\alpha=150-2000\times\frac{10}{200}=50(N)$
b) Từ đỉnh đốc xuống chân dốc.
Biến thiên thế năng: $\Delta U=-mgh=-2000\times10=-20000(J)$
Công của ma sát: $A_{ms}=F_{ms}\times s=-50\times 200=-10000(J)$
Công do xe thực hiện là A thì:
$\frac{mv_{0}^{2}}{2}+A+A_{ms}=\frac{mv^{2}}{2}+\Delta U$
$A=\Delta U-A_{ms}+\frac{mv^{2}}{2}-\frac{mv_{0}^{2}}{2}=10000(J)$
Gọi lực mà xe tác dụng là F.
$F=\frac{A}{s}=\frac{10000}{200}=50(N)$
Gia tốc của xe: $a=\frac{mgsin\alpha+F-F_{ms}}{m}=\frac{2000\times\frac{10}{200}+50-50}{200}=0.5(m/s^{2})$
Thời gian xe đổ hết dốc: $t=\frac{v-v_{0}}{a}=20(s)$
Công suất trung bình: $\overline{P}=\frac{A}{t}=500(W)$
Công suất trung bình ở chân dốc: $P=Fv=50\times15=750(W)$
c) Gọi vận tốc 2 vật sau va chạm là $v'$.
Động lượng $p=mv=200\times15=3000(kgm/s)$ được bảo toàn.
Động năng hệ sau va chạm: $T=\frac{p^{2}}{m+m_{2}}=\frac{3000^{2}}{200+300}=18000(J)$
Nhiệt lượng tỏa ra là độ giảm của động năng:
$Q=\frac{mv^{2}}{2}-T=4500(J)$
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Ai giúp mình bài lí với
|
|
|
|
a) Bài toán không cho độ dạy của vành nên mình sẽ xem đường kính là đường kính trong.Dễ dàng thấy điểm đặt trọng tâm của vành là ở tâm, tức là cách điểm treo một khoảng $\frac{D}{2}$Thế năng của vành:$U=-mg\frac{D}{2}=-1.6(J)$b) Vành quay một góc $30^{o}$ thì thế năng là:$U'=-mg\frac{D}{2}cos30^{o}=0.8\sqrt{3} (J)$
a) Bài toán không cho độ dày của vành nên mình sẽ xem đường kính là đường kính trong.Dễ dàng thấy điểm đặt trọng tâm của vành là ở tâm, tức là cách điểm treo một khoảng $\frac{D}{2}$Thế năng của vành:$U=-mg\frac{D}{2}=-1.6(J)$b) Vành quay một góc $30^{o}$ thì thế năng là:$U'=-mg\frac{D}{2}cos30^{o}=0.8\sqrt{3} (J)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Ai giúp mình bài lí với
|
|
|
|
a) Bài toán không cho độ dày của vành nên mình sẽ xem đường kính là đường kính trong.
Dễ dàng thấy điểm đặt trọng tâm của vành là ở tâm, tức là cách điểm treo một khoảng $\frac{D}{2}$
Thế năng của vành:
$U=-mg\frac{D}{2}=-1.6(J)$
b) Vành quay một góc $30^{o}$ thì thế năng là:
$U'=-mg\frac{D}{2}cos30^{o}=0.8\sqrt{3} (J)$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
jup mình với mn ơi
|
|
|
|
Gọi tốc độ truyền âm trong thép là v. Ta có:
$\frac{1000}{330}-\frac{1000}{v}=2.83$
Dễ dàng tính được:
$v=4992(m/s)$
|
|