|
|
sửa đổi
|
jup mình với mn ơi
|
|
|
|
jup mình với mn ơi Một người áp tai vào đường ray tàu hỏa nhe tiếng búa g ỏ vào đường ray cách đó 1 km. Sau 2,83 s người đó nghe tiếng búa g ỏ truyền qua không khí. Tính tốc độ truyền âm trong thép làm đường ray. Cho biết tốc độ âm trong không khí là 330 m/s.
jup mình với mn ơi Một người áp tai vào đường ray tàu hỏa nhe tiếng búa g õ vào đường ray cách đó 1 km. Sau 2,83 s người đó nghe tiếng búa g õ truyền qua không khí. Tính tốc độ truyền âm trong thép làm đường ray. Cho biết tốc độ âm trong không khí là 330 m/s.
|
|
|
|
giải đáp
|
giai gium minh bai nay nhe
|
|
|
|
Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.
Vậy, sau mỗi lần nén sẽ nâng được vật một khoảng là: $h\times\frac{100}{20000}=\frac{h}{200}$
Sau 100 lần nén, vật nâng lên được một đoạn là:
$100\times\frac{h}{200}=5(cm)$
Đáp án A.
|
|
|
|
giải đáp
|
có mem nào giúp mình dc k?
|
|
|
|
Khoảng vân ứng với bước sóng $\lambda$ là:
$i=\lambda \frac{D}{d}=k\lambda$ (với $k=\frac{D}{d}$)
Vân sáng trung tâm là cực đại chung của cả 3 bước sóng. Cực đại chung gần nhất ứng với khoảng cách là bội chung nhỏ nhất của 3 khoảng vân.
Để đơn giản, ta tìm bội chung nhỏ nhất của 42, 56, 63. Mình sẽ hướng dẫn luôn. Trước hết phân tích thành tích các số nguyên tố: $42=7\times2\times3$ $56=7\times2^{3}$ $63=7\times3^{2}$ Bội chung nhỏ nhất là: $7\times2^{3}\times3^{2}=504$
Vậy khoảng giữa 2 vân sáng liên tiếp có màu giống màu vân trung tâm là: $d = 5,04k (m)$
Bội chung nhỏ nhất giữa 42 và 56 là: $7\times2^{3}\times3=168$ Suy ra trong khoảng $d$ có $2$ vân sáng là $\lambda_{1}$ và $\lambda_{2}$ trùng nhau. Bội chung nhỏ nhất giữa 42 và 63 là: $7\times2\times3^{2}=126$ Suy ra trong khoảng $d$ có $3$ vân sáng là $\lambda_{1}$ và $\lambda_{3}$ trùng nhau. Bội chung nhỏ nhất giữa 56 và 63 là: $7\times2^{3}\times3^{2}=504$ Suy ra trong khoảng $d$ có $0$ vân sáng là $\lambda_{2}$ và $\lambda_{3}$ trùng nhau.
Vậy tổng số vân sáng bên trong khoảng d là:
$\frac{d}{i_{1}}-1+\frac{d}{i_{2}}-1+\frac{d}{i_{3}}-1-2-3-0$
$=\frac{504}{42}-1+\frac{504}{56}-1+\frac{504}{63}-1-2-3-0$
$=21$ (vân sáng)
Đáp án A.
|
|
|
|
giải đáp
|
hepl me
|
|
|
|
http://ly.hoctainha.vn/Hoi-Dap/Cau-Hoi/5432/hep-me-voi
|
|
|
|
giải đáp
|
help me với
|
|
|
|
Đặt $Z_{C}=x$
Hiệu điện thế 2 đầu tụ:
$U_{C}=\frac{Ux}{\sqrt{(Z_{L}-x)^{2}+R^{2}}}$
Đạo hàm bằng 0 tại cực trị:
$(\frac{x}{\sqrt{(Z_{L}-x)^{2}+R^{2}}})'=0$
$\Rightarrow \sqrt{(Z_{L}-x)^{2}+R^{2}}+x\frac{2(Z_{L}-x)}{2\sqrt{(Z_{L}-x)^{2}+R^{2}}}=0$
$\Rightarrow (Z_{L}-x)^{2}+R^{2}+x(Z_{L}-x)=0$ (1)
Lại có HĐT cực đại là $U_{Cmax}=250V$:
$250=\frac{200x}{\sqrt{(Z_{L}-x)^{2}+R^{2}}}$
$\Rightarrow \sqrt{(Z_{L}-x)^{2}+R^{2}}=\frac{4}{5}x$
$\Rightarrow (Z_{L}-x)^{2}+R^{2}=\frac{16}{25}x^{2}$ (2)
Thay (2) và (1):
$\frac{16}{25}x+Z_{L}-x=0$
$\Rightarrow Z_{L}=\frac{9}{25}x=\frac{9}{25}Z_{C}$
Dễ dàng suy ra:
$U_{L}=\frac{9}{25}U_{C}=\frac{9}{25}\times250=90(V)$
|
|
|
|
giải đáp
|
hep; me với
|
|
|
|
Bước sóng: $\lambda=\frac{v}{f}=12(cm)$ M sớm pha hơn N một góc là: $2\pi\frac{d}{\lambda}=\frac{13}{3}\pi$ hay có thể rút gọn là: $\frac{\pi}{3}$ Vậy để $M$ đạt đến trạng thái của $N$ thì cần quay 1 góc là: $\frac{5}{3}\pi$  Ứng với thời gian ngắn nhất là: $t=\frac{\frac{5\pi}{3}}{2\pi}\times T=\frac{5}{6}\times0.1=\frac{1}{12} (s)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập cảm ứng điện từ(9).
|
|
|
|
a) Hệ số tự cảm của ống dây:$L=\frac{\Phi}{I}=\frac{\mu_{0}nINS}{I}$ ($n$ là số vòng dây trên 1 đơn vị chiều dài) $=\mu_{0}\frac{N^{2}}{l}S=5\times10^{-3}(H)$b)Điện trở của ống dây:$R=\rho \frac{N2\pi R}{s}$ (R là bán kính ống dây)$=\rho \frac{N2\pi \sqrt{\frac{S}{\pi}}}{s}=12.8(\Omega)$Vậy dòng điện trong mạch là:$I=\frac{E}{R+r}=1(A)$Năng lượng từ trường trong ống dây:$W=\frac{1}{2}LI^{2}=2.5\times10^{-3}(J)$
a) Hệ số tự cảm của ống dây:$L=\frac{\Phi}{I}=\frac{\mu_{0}nINS}{I}$ ($n$ là số vòng dây trên 1 đơn vị chiều dài) $=\mu_{0}\frac{N^{2}}{l}S=5\times10^{-3}(H)$b)Điện trở của ống dây:$R=\rho \frac{N2\pi R}{s}$ (R là bán kính ống dây)$=\rho \frac{N2\pi \sqrt{\frac{S}{\pi}}}{s}=12.8(\Omega)$Vậy dòng điện trong mạch là:$I=\frac{E}{R+r}=1(A)$Năng lượng từ trường trong ống dây:$W=\frac{1}{2}LI^{2}=2.5\times10^{-3}(J)$c) Suất điện động tự cảm:$E_{1}=L\frac{\Delta I}{\Delta t}=L\frac{I}{\Delta t}=0.5(V)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập cảm ứng điện từ(9).
|
|
|
|
a) Hệ số tự cảm của ống dây:
$L=\frac{\Phi}{I}=\frac{\mu_{0}nINS}{I}$ ($n$ là số vòng dây trên 1 đơn vị chiều dài)
$=\mu_{0}\frac{N^{2}}{l}S=5\times10^{-3}(H)$ b) Điện trở của ống dây: $R=\rho \frac{N2\pi R}{s}$ (R là bán kính ống dây)
$=\rho \frac{N2\pi \sqrt{\frac{S}{\pi}}}{s}=12.8(\Omega)$
Vậy dòng điện trong mạch là:
$I=\frac{E}{R+r}=1(A)$
Năng lượng từ trường trong ống dây:
$W=\frac{1}{2}LI^{2}=2.5\times10^{-3}(J)$
c) Suất điện động tự cảm:
$E_{1}=L\frac{\Delta I}{\Delta t}=L\frac{I}{\Delta t}=0.5(V)$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Lý 10
|
|
|
|
Giả sử lúc đầu 2 vật vẫn dính vào nhau. Gia tốc của hệ là: $a=\frac{F-F_{ms}}{M+m}=\frac{15-0.1\times50}{5}=2(m/s^{2})$
Lúc này, lực quán tính tác dụng lên vật $m$ là: $F_{qt}=ma=2(N)$
Lực ma sát trượt (ma sát cực đại) mà tấm gỗ tác dụng lên vật: $F_{m2}=\mu mg=0.1\times10-1(N)$
Ta thấy: $F_{qt}>F_{m2}$ suy ra vật $m$ sẽ trượt trên tấm $M$.
a) Gia tốc tấm gỗ:
$a_{1}=\frac{F-F_{ms}-F_{m2}}{M}=\frac{15-0.1\times50-0.1\times10}{4}=2.25(m/s^{2})$
Gia tốc vật:
$a_{2}=\frac{F_{m2}}{m}=0.1\times10=1(m/s^{2})$
b) Gia tốc tương đối giữa 2 vật: $a=a_{1}-a_{2}=1.25(m/s^{2})$
Thời gian vật trượt hết quãng đường $L=0.8m$ là t.
$\frac{1}{2}at^{2}=L$
$\Rightarrow t=\sqrt{\frac{2L}{a}}=1.13(s)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài này có đc 0,2 điểm k nhỉ ???
|
|
|
|
Giả sử phương trình dao động là: $x=Asin(\omega t)$Phương trình vận tốc là: $v=\omega Acos(\omega t)$Giản đồ Fresnel cho vận tốc:Khi vector OM quét qua 2 vùng màu xám thì vận tốc sẽ nhỏ hơn $40\pi\sqrt{3}$.Vì thời gian là $T/3$ nên mỗi vùng xám sẽ có góc mở là: $\frac{\pi}{3}$Từ hình vẽ ta thấy : $OMcos\frac{\pi}{3}=40\pi\sqrt{3}$Hay: $8\omega\times\frac{\sqrt{3}}{2}=40\pi\sqrt{3}$$\Rightarrow \omega=10\pi $Vậy chu kỳ dao động là:$T=\frac{2\pi}{\omega}=0.2(s)$
Giả sử phương trình dao động là: $x=Asin(\omega t)$Phương trình vận tốc là: $v=\omega Acos(\omega t)$Giản đồ Fresnel cho vận tốc:Khi vector OM quét qua 2 vùng màu xám thì vận tốc sẽ nhỏ hơn $40\pi\sqrt{3}$.Vì thời gian là $T/3$ nên mỗi vùng xám sẽ có góc mở là: $\frac{\pi}{3}$Từ hình vẽ ta thấy : $OMcos\frac{\pi}{3}=40\pi\sqrt{3}$Hay: $8\omega\times\frac{1}{2}=40\pi\sqrt{3}$$\Rightarrow \omega=10\pi\sqrt{3} $Vậy chu kỳ dao động là:$T=\frac{2\pi}{\omega}=\frac{\sqrt{3}}{15}(s)$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
mong mọi người giúp em
|
|
|
|
Gọi vận tốc sau va chạm lần lượt là $v_{1}$ và $v_{2}$. Bảo toàn động lượng:
$m_{2}v=m_{1}v_{1}+m_{2}v_{2}$
$\Rightarrow v_{1}+0.02v_{2}=1$ (1)
Bảo toàn năng lượng:
$\frac{m_{2}v^{2}}{2}=\frac{m_{1}v_{1}^{2}}{2}+\frac{m_{2}v_{2}^{2}}{2}$
hay:
$m_{2}v^{2}=m_{1}v_{1}^{2}+m_{2}v_{2}^{2}$
$\Rightarrow v_{1}^{2}+0.02v_{2}^{2}=50$ (2)
Giải (1) và (2): $v_{1}=2.96(m/s)$ $v_{2}=-48(m/s)$
Góc lệch cực đại $\alpha$ dễ dàng đc tính theo công thưc:
$m_{1}gl(1-cos\alpha)=\frac{m_{1}v_{1}^{2}}{2}$
$\alpha=65^{o}$
|
|
|
|
giải đáp
|
bài này có đc 0,2 điểm k nhỉ ???
|
|
|
|
Giả sử phương trình dao động là: $x=Asin(\omega t)$ Phương trình vận tốc là: $v=\omega Acos(\omega t)$ Giản đồ Fresnel cho vận tốc:  Khi vector OM quét qua 2 vùng màu xám thì vận tốc sẽ nhỏ hơn $40\pi\sqrt{3}$. Vì thời gian là $T/3$ nên mỗi vùng xám sẽ có góc mở là: $\frac{\pi}{3}$ Từ hình vẽ ta thấy : $OMcos\frac{\pi}{3}=40\pi\sqrt{3}$ Hay: $8\omega\times\frac{1}{2}=40\pi\sqrt{3}$ $\Rightarrow \omega=10\pi\sqrt{3} $ Vậy chu kỳ dao động là: $T=\frac{2\pi}{\omega}=\frac{\sqrt{3}}{15}(s)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập cảm ứng điện từ(4).
|
|
|
|
a) Suất điện động cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ.
$E=\frac{\Delta \Phi}{\Delta t}=S\frac{\Delta B}{\Delta t}=a^{2}k=1.6(V)$
Dòng điện chạy trong mạch ngược chiều kim đồng hồ.
$I=\frac{E+E_{1}-E_{2}}{R+r_{1}+r_{2}}=5.6(A)$
b) Đề dòng qua mạch bằng không thì E phải cùng chiều $E_{2}$. Độ lớn: $E=E_{1}-E_{2}=4(V)$
$a^{2}k=-4\Rightarrow k=-100(T/s)$
|
|