|
|
giải đáp
|
Từ trường(6).
|
|
|
|
Bài 3:
Lực điện tác dụng lên proton: $F_{E}=eE$
Lực từ tác dụng lên proton: $F_{B}=evB$
Để proton chuyển động thẳng đều:
$F_{E}=F_{B}$
$eE=evB$
$B=\frac{E}{v}=0.004(T)$
Vector $B$ hướng thẳng đứng xuống.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Từ trường(6).
|
|
|
|
Bài 2:
Lực từ tác dụng lên electron: $F_{B}=evB$
Lực điện tác dụng lên electron: $F_{E}=eE$
Để electron chuyển động thẳng đều thì $F_{B}$ và $F_{E}$ phải trực đối (triệt tiêu nhau)
Vậy: $evB=eE \Rightarrow E=vB=8000(V/m)$
Và vector E hướng thẳng đứng xuống.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Từ trường(6).
|
|
|
|
Bài 1:Từ trường dây 1 tác dụng lên dây 3: $B_{1}=\frac{\mu_{0}I_{1}}{2\pi(a+b)}$Từ trường dây 2 tác dụng lên dây 3: $B_{2}=\frac{\mu_{0}I_{2}}{2\pi b}$Dòng $I_{1}$ và $I_{2}$ ngược chiều nên từ trường tổng cộng tại 1 điểm trên dây 3 là:$B=B_{2}-B_{1}$Lực tác dụng lên mỗi đơn vị độ dài:$F=I_{3}B=\frac{\mu_{0}I_{3}}{2\pi}(\frac{I_{1}}{a+b}+\frac{I_{2}}{b})=2.4\times 10^{-5} (N)$
Bài 1:Từ trường dây 1 tác dụng lên dây 3: $B_{1}=\frac{\mu_{0}I_{1}}{2\pi(a+b)}$Từ trường dây 2 tác dụng lên dây 3: $B_{2}=\frac{\mu_{0}I_{2}}{2\pi b}$Dòng $I_{1}$ và $I_{2}$ ngược chiều nên từ trường tổng cộng tại 1 điểm trên dây 3 là:$B=B_{2}-B_{1}$Lực tác dụng lên mỗi đơn vị độ dài:$F=I_{3}B=\frac{\mu_{0}I_{3}}{2\pi}(\frac{I_{1}}{a+b}-\frac{I_{2}}{b})=2.4\times 10^{-5} (N)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Từ trường(6).
|
|
|
|
Bài 1:
Từ trường dây 1 tác dụng lên dây 3: $B_{1}=\frac{\mu_{0}I_{1}}{2\pi(a+b)}$
Từ trường dây 2 tác dụng lên dây 3: $B_{2}=\frac{\mu_{0}I_{2}}{2\pi b}$
Dòng $I_{1}$ và $I_{2}$ ngược chiều nên từ trường tổng cộng tại 1 điểm trên dây 3 là:
$B=B_{2}-B_{1}$
Lực tác dụng lên mỗi đơn vị độ dài:
$F=I_{3}B=\frac{\mu_{0}I_{3}}{2\pi}(\frac{I_{1}}{a+b}-\frac{I_{2}}{b})=2.4\times 10^{-5} (N)$
|
|
|
|
giải đáp
|
uh em ngu.
|
|
|
|
$f_{1}=\frac{1}{2\pi\sqrt{LC_{1}}}\Rightarrow C_{1}=\frac{1}{4\pi^{2}f_{1}^{2}L}$
$f_{2}=\frac{1}{2\pi\sqrt{LC_{2}}}\Rightarrow C_{2}=\frac{1}{4\pi^{2}f_{2}^{2}L}$
1. Ghép song song: $C=C_{1}+C_{2}=\frac{1}{4\pi^{2}f_{1}^{2}L}+\frac{1}{4\pi^{2}f_{2}^{2}L}=\frac{f_{1}^{2}+f_{2}^{2}}{4\pi^{2}f_{1}^{2}f_{2}^{2}L}$
Tần số dao động:
$f=\frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}=\frac{f_{1}f_{2}}{\sqrt{f{1}^{2}+f_{2}^{2}}}=27.2 (Hz)$
2. Ghép nối tiếp: $C=\frac{C_{1}C_{2}}{C_{1}+C_{2}}=\frac{1}{4\pi^{2}L(f_{1}^{2}+f_{2}^{2})}$
Tần số dao động:
$f=\frac{1}{2\pi\sqrt{LC}}=\sqrt{f_{1}^{2}+f_{2}^{2}}=50(Hz)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em
|
|
|
|
Phương trình điện áp:$U=220\sqrt{2}cos(\omega t)$Khi điện áp giữa 2 cực ko nhỏ hơn $100\sqrt{2}$ là khi vector OM quét qua vùng xám như trên hình vẽ.Ta thấy:$cos\alpha=\frac{110}{220}\Rightarrow \alpha=60^{o}$Từ hình vẽ dễ thấy tỉ số cần tìm là:$\frac{4\alpha}{4(90^{o}-\alpha)}=\frac{\alpha}{90^{o}-\alpha}=2$Đáp án D.
Phương trình điện áp:$U=220\sqrt{2}cos(\omega t)$Khi điện áp giữa 2 cực ko nhỏ hơn $110\sqrt{2}$ là khi vector OM quét qua vùng xám như trên hình vẽ.Ta thấy:$cos\alpha=\frac{110}{220}\Rightarrow \alpha=60^{o}$Từ hình vẽ dễ thấy tỉ số cần tìm là:$\frac{4\alpha}{4(90^{o}-\alpha)}=\frac{\alpha}{90^{o}-\alpha}=2$Đáp án D.
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em
|
|
|
|
Phương trình điện áp:$U=220\sqrt{2}cos(\omega t)$Khi điện áp giữa 2 cực ko nhỏ hơn $100\sqrt{2}$ là khi vector OM quét qua vùng xám như trên hình vẽ.Ta thấy:$cos\alpha=\frac{100}{220}$Từ hình vẽ dễ thấy tỉ số cần tìm là:$\frac{4\alpha}{4(90^{o}-\alpha)}=\frac{\alpha}{90^{o}-\alpha}=2.3$Đáp án D là hợp lý nhất.
Phương trình điện áp:$U=220\sqrt{2}cos(\omega t)$Khi điện áp giữa 2 cực ko nhỏ hơn $100\sqrt{2}$ là khi vector OM quét qua vùng xám như trên hình vẽ.Ta thấy:$cos\alpha=\frac{110}{220}\Rightarrow \alpha=60^{o}$Từ hình vẽ dễ thấy tỉ số cần tìm là:$\frac{4\alpha}{4(90^{o}-\alpha)}=\frac{\alpha}{90^{o}-\alpha}=2$Đáp án D.
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp em
|
|
|
|
Phương trình điện áp: $U=220\sqrt{2}cos(\omega t)$ Khi điện áp giữa 2 cực ko nhỏ hơn $110\sqrt{2}$ là khi vector OM quét qua vùng xám như trên hình vẽ.  Ta thấy: $cos\alpha=\frac{110}{220}\Rightarrow \alpha=60^{o}$ Từ hình vẽ dễ thấy tỉ số cần tìm là: $\frac{4\alpha}{4(90^{o}-\alpha)}=\frac{\alpha}{90^{o}-\alpha}=2$ Đáp án D.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
gjai giup minh pai nay nha.thanks!
|
|
|
|
Lực căng dây:
$T=Pcos\alpha+m\frac{v^{2}}{l}$
Từ phương trình trên dễ dàng suy ra: + Lực căng cực tiểu là ở 2 biên + Lực căng cực đại là ở vị trí cân bằng (điểm thấp nhất)
Theo bài ra, gấp 4 lần tức là:
$4mgcos\alpha_{0}=mg+m\frac{v_{0}^{2}}{l}$
$\Rightarrow v_{0}^{2}=gl(4cos\alpha_{0}-1)$ (1) ($\alpha_{0}, v_{0}$ là biên độ và vận tốc cực đại)
Lại có:
$\frac{mv_{0}^{2}}{2}=mgl(1-cos\alpha_{0})$
$\Rightarrow v_{0}^{2}=2gl(1-cos\alpha)$ (2)
Từ (1) và (2) ta tính được:
$cos\alpha_{0}=\frac{1}{2}$ hay $\alpha_{0}=\frac{\pi}{3}$
$v_{0}=gl$
Tại vị trí vật có li độ $\alpha$, vận tốc $v$
Lực căng dây gấp 2 lần lực căng cực tiểu thì:
$2mgcos\alpha_{0}=mgcos\alpha+m\frac{v^{2}}{l}$
Thay $cos\alpha_{0}=1/2$ vào:
$mgl=mglcos\alpha+mv^{2}$ (1)
Áp dụng bảo toàn cơ năng:
$mgl(1-cos\alpha)=\frac{mv_{0}^{2}}{2}-\frac{mv^{2}}{2}$
$\Rightarrow mglcos\alpha=mgl-\frac{mv_{0}^{2}}{2}+\frac{mv^{2}}{2}$
Thay vào (1):
$mgl=mgl-\frac{mv_{0}^{2}}{2}+\frac{3mv^{2}}{2}$
$\Rightarrow \frac{3mv^{2}}{2}=\frac{mv_{0}^{2}}{2}$
$\Rightarrow v^{2}=\frac{v_{0}^{2}}{3}$
Sau va chạm mềm , vận tốc hệ vật là v'. Ta có:
$(m+m)v'=mv+m2v\Rightarrow v'=\frac{3}{2}v$
Phần động năng tăng thêm là:
$\Delta T=\frac{2mv'^{2}}{2}-\frac{mv^{2}}{2}=\frac{7}{4}mv^{2}=\frac{7}{12}mv_{0}^{2}=\frac{7}{6}\frac{mv_{0}^{2}}{2}=\frac{7}{6}E$
(E là năng lượng dao động trước va chạm)
Biên độ sau va chạm là $\beta$. Ta có:
$mgl(1-cos\beta)=(\frac{7}{6}+1)E=(\frac{7}{6}+1)mgl(1-cos\alpha_{0})=\frac{13}{12}mgl$
$\Rightarrow cos\beta=-\frac{1}{12}$
$\Rightarrow \beta=94.78^{o}$
|
|
|
|
bình luận
|
lam giup bai nay nha mn Pooh ơi lúc nãy a nhầm, vật đang đi lên mà a nhầm là đi xuống. A sửa lại rồi nhé! ;)
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
lam giup bai nay nha mn
|
|
|
|
Sau va chạm, nếu dây vẫn căng thì quỹ đạo sẽ là một phần cung tròn. nếu dây không căng thì quỹ đạo sẽ là parabol (vật ném xiên)Vậy, để quỹ đạo là 1 đoạn thẳng và 1 phần cung tròn thì khả năng duy nhất là:Sau va chạm, vật có vận tốc theo phương thẳng đứng.Từ hình vẽ, dễ dàng suy ra:$\beta =\frac{1}{2}(\frac{\pi}{2}-2)=\frac{\pi}{4}-1 (rad)$
Sau va chạm, nếu dây vẫn căng thì quỹ đạo sẽ là một phần cung tròn. nếu dây không căng thì quỹ đạo sẽ là parabol (vật ném xiên)Vậy, để quỹ đạo là 1 đoạn thẳng và 1 phần cung tròn thì khả năng duy nhất là:Sau va chạm, vật có vận tốc theo phương thẳng đứng.Từ hình vẽ, dễ dàng suy ra:$\beta =\frac{1}{2}(\frac{\pi}{2}-2)=\frac{\pi}{4}+1 (rad)$
|
|
|
|
giải đáp
|
bạn nào jup mình với
|
|
|
|
Thời gian ngắn nhất để tụ phóng hết điện là 1/4 chu kỳ: $\frac{1}{4}T=2.5\times10^{-6} \Rightarrow T=10^{-5} (s)$
Tần số góc của dao động: $\omega=\frac{2\pi}{\omega}=2\pi\times10^{5} (rad/s)$
Phương trình điện tích tụ điện giả sử là: $Q=Q_{0}sin(\omega t)$
Phương trình dòng điện trong mạch là đạo hàm của Q: $I=\omega Q_{0}cos(\omega t)$
Vậy cường độ hiệu dụng là:
$I_{hd}=\frac{\omega Q_{0}}{\sqrt{2}}=\frac{2\pi\times10^{5}\times10^{-8}}{\sqrt{2}}=4.44 (mA)$
Đáp án D.
|
|
|
|
giải đáp
|
có ai bít câu hỏi này k
|
|
|
|
Người ta dùng sóng vi ba, hay còn gọi là tín hiệu tần số siêu cao (SHF). Bước sóng ở khoảng từ 30cm đến 1cm.
Ở đây ta sẽ chọn đáp án D.
|
|