|
|
giải đáp
|
xin giúp tớ
|
|
|
|
Năng lượng của photon phát ra đúng bằng chênh lệch năng lượng giữa 2 trạng thái:
$h\frac{c}{\lambda}=-13.6(\frac{1}{n^{2}}-\frac{1}{n_{0}^{2}})\times e$
Với $n$ là số thứ tự quỹ đạo có bán kính lớn hơn (năng lượng thấp hơn) $n_{0}$ là số thứ tự quỹ đạo có bán kính nhỏ hơn (năng lượng lớn hơn)
Đối với bước sóng Pasen (electron nhảy về trạng thái M): $n_{0}=3$
Ứng với bước sóng ngắn nhất (năng lượng lớn nhất) thì: $n=+\infty $
Vậy:
$h\frac{c}{\lambda_{min}}=\frac{13.6}{3^{2}}\times 1.6\times10^{-19}$
Dễ dàng tính được:
$\lambda_{min}=0.82 (\mu m)$
Đáp án C.
|
|
|
|
giải đáp
|
lý 11
|
|
|
|
1. Hai điện trở như nhau cùng có điện trở R. Khi mắc song song thì điện trở tương đương là:
$R_{td}=\frac{R}{2}=4(\Omega)$
Dễ dàng suy ra: $R=8(\Omega)$
Vậy khi mắc nối tiếp:
$R_{td}=R+R=2R=16(\Omega)$
2. Khi mắc nối tiếp thì n điện trở R có điện trở tương đương là: $nR$
Công suất tiêu thụ của hệ: $\frac{U^{2}}{nR}=20(W)$
Khi mắc song song thì điện trở tương đương là: $\frac{R}{n}$
Công suất tiêu thụ lúc này là:
$\frac{U^{2}}{\frac{R}{n}}=20n^{2}$
Công suất tiêu thụ khi mắc song song phụ thuộc $n^{2}$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
con lắc đơn
|
|
|
|
Năng lượng cực đại của dao động: $W=m\omega^{2}A^{2}=m\times\frac{g}{l}\times A^{2}=0.08\times\frac{9.8}{1}\times 0.15^{2}$ Sau 200s, năng lượng cực đại này hoàn toàn chuyển hóa thành công của ma sát.
Để duy trì dao động, dây cót phải cung cấp một năng lượng đúng bằng năng lượng này cho hệ dao động (trong khoảng thời gian 200s)
Vậy, sau 1 tuần lễ ($7\times86400 (s)$). Năng lượng mà dây cót cung cấp cho hệ dao động là:
$E=\frac{7\times86400}{200}W$
80% công dùng để thắng ma sát ở bánh răng, vậy 20% công là năng lượng truyền cho hệ dao động.
Vậy, tổng công để lên dây cót là:
$A=\frac{E}{0.2}=266(J)$
Đáp án B.
|
|
|
|
giải đáp
|
lý 11
|
|
|
|
Công để thực hiện là:
$A=F\times d=E\times q\times d$
Vậy cường độ điện trường giữa 2 tấm là:
$E=\frac{A}{q\times d}=\frac{2\times 10^{-9}}{5\times 10^{-1}\times0.02}=20\times 10^{-8} (V/m)$
|
|
|
|
giải đáp
|
GIÚP VỚI _ LÝ 11
|
|
|
|
Năng lượng mà điện tích thu được chính là thế năng điện trường. Điện tích dịch chuyển ngược chiều điện trường thì thế năng tăng. Theo công thức: $\Delta W=q\Delta V$ Hiệu điện thế giữa 2 điểm AB là:
$U_{AB}=\frac{\Delta W}{q}=\frac{0.2\times 10^{-3}}{1\times 10^{-6}}=200(V)$
|
|
|
|
bình luận
|
Bài này nữa anh ạ A viết đầy đủ để cho dễ hiểu. Nếu ko sẽ bị hỏi đi hỏi lại còn mệt hơn ;)Cách làm của em có khác gì của a đâu.
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
lop 10
|
|
|
|
Phản lực $N$ do sàn tác dụng lên người có độ lớn đúng bằng lực mà người ép lên sàn. Các phương trình lực:
a)$N-P=ma\Rightarrow N=m(a+g)=72(N)$
b)$P-N=ma\Rightarrow N=P-ma=m(g-a)=48(N)$
c)Trường hợp này giống như câu a.
|
|
|
|
giải đáp
|
hỏi mọi người bài này. giúp nhé
|
|
|
|
Cường độ điện trường tại điểm đang xét sẽ giảm đi 2 lần. Tức là bằng 2000V/m
Tất nhiên cường độ điện trường tại điện trường tại điện tích điểm cũng giảm 2 lần, nhưng khi ra khỏi vùng điện môi thì điện trường trở lại bình thường. Bởi vậy nên điện trường truyền tới điểm đang xét sẽ ko phụ thuộc vào việc có điện môi quanh điện tích điểm.
|
|
|
|
giải đáp
|
thử 1 bài lớp 10
|
|
|
|
Xét trong hệ quy chiếu mà dây kéo đứng yên (hệ quy chiếu phi quán tính) Gọi gia tốc của hệ là a. Ta thấy: lực quán tính sẽ tác động vào vật và có chiều hướng xuống (lực này có ý nghĩa là làm tăng trọng lượng biểu kiến của vật)
$F_{qt}=ma$
Vậy, trong hệ phi quán tính, lực mà dây phải chịu là:
$F+P=m(g+a)$
Gia tốc lớn nhất để dây chưa đứt thì:
$m(g+a)=4500$
Suy ra: $a=1.25(m/s^{2})$
|
|
|
|
giải đáp
|
một bạn trên facebook hỏi
|
|
|
|
Ban đầu: Gia tốc xe: $a_{1}=\frac{F}{m}$
Lại có: $s=\frac{1}{2}a_{1}t_{1}^{2}\Rightarrow a_{1}=\frac{2s}{t_{1}^{2}}$ (s là quãng đường từ đầu phòng đến cuối phòng)
Chất thêm 1 kiện hàng lên xe, tổng khối lượng bây giờ là M.
Gia tốc xe: $a_{2}=\frac{F}{M}$
Và: $s=\frac{1}{2}a_{2}t_{2}^{2}\Rightarrow a_{2}=\frac{2s}{t_{2}^{2}}$
Theo bài ra, ta có: $t_{2}=2t_{1}$
Suy ra: $a_{1}=4a_{2}$
Hay: $\frac{F}{m}=4\frac{F}{M}$
$\Rightarrow M=4m$
Vậy khối lượng kiện hàng chất thêm là:
$M-m=3m=150(kg)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giúp em với
|
|
|
|
Điện áp ko đổi nhưng vẫn có dòng điện và dòng điện hữu hạn, chứng tỏ chỉ có 2 trường hợp:1. Điện trở và cuộn cảm mắc nối tiếp (nối tiếp với tụ thì sẽ ko thể có dòng chạy qua)2. Điện trở song song với tụ điện (nếu song song với cuộn cảm thuần thì sẽ bị chập mạch, tức là dòng lớn vô cùng)Có thể bỏ qua trường hợp này vì điều kiện thứ 2.Xét trường hợp 1:Dễ dàng tính được: $R=\frac{30}{2.5}=12(\Omega)$Mắc nối tiếp hộp kín với tụ điện C, ta có mạch RLC nối tiếp.Theo bài ra, ta có hình vẽ:Từ hình vẽ ta có:$U_{R}=U_{L}tan30^{o}$Suy ra:$Z_{L}=\frac{R}{tan30^{o}}=12\sqrt{3} (\Omega)$Tổng trở của hộp kín:$Z=\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}=24 (\Omega)$1500
Điện áp ko đổi nhưng vẫn có dòng điện và dòng điện hữu hạn, chứng tỏ chỉ có 2 trường hợp:1. Điện trở và cuộn cảm mắc nối tiếp (nối tiếp với tụ thì sẽ ko thể có dòng chạy qua)2. Điện trở song song với tụ điện (nếu song song với cuộn cảm thuần thì sẽ bị chập mạch, tức là dòng lớn vô cùng)Có thể bỏ qua trường hợp này vì điều kiện thứ 2.Xét trường hợp 1:Dễ dàng tính được: $R=\frac{30}{2.5}=12(\Omega)$Mắc nối tiếp hộp kín với tụ điện C, ta có mạch RLC nối tiếp.Theo bài ra, ta có hình vẽ:Từ hình vẽ ta có:$U_{R}=U_{L}tan30^{o}$Suy ra:$Z_{L}=\frac{R}{tan30^{o}}=12\sqrt{3} (\Omega)$Tổng trở của hộp kín:$Z=\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}=24 (\Omega)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giúp em với
|
|
|
|
Điện áp ko đổi nhưng vẫn có dòng điện và dòng điện hữu hạn, chứng tỏ chỉ có 2 trường hợp:1. Điện trở và cuộn cảm mắc nối tiếp (nối tiếp với tụ thì sẽ ko thể có dòng chạy qua)2. Điện trở song song với tụ điện (nếu song song với cuộn cảm thuần thì sẽ bị chập mạch, tức là dòng lớn vô cùng)Có thể bỏ qua trường hợp này vì điều kiện thứ 2.Xét trường hợp 1:Dễ dàng tính được: $R=\frac{30}{2.5}=12(\Omega)$Mắc nối tiếp hộp kín với tụ điện C, ta có mạch RLC nối tiếp.Theo bài ra, ta có hình vẽ:Từ hình vẽ ta có:$U_{R}=U_{L}tan30^{o}$Suy ra:$Z_{L}=\frac{R}{\sqrt{3}}=4\sqrt{3} (\Omega)$Tổng trở của hộp kín:$Z=\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}=8\sqrt{3} (\Omega)$1500
Điện áp ko đổi nhưng vẫn có dòng điện và dòng điện hữu hạn, chứng tỏ chỉ có 2 trường hợp:1. Điện trở và cuộn cảm mắc nối tiếp (nối tiếp với tụ thì sẽ ko thể có dòng chạy qua)2. Điện trở song song với tụ điện (nếu song song với cuộn cảm thuần thì sẽ bị chập mạch, tức là dòng lớn vô cùng)Có thể bỏ qua trường hợp này vì điều kiện thứ 2.Xét trường hợp 1:Dễ dàng tính được: $R=\frac{30}{2.5}=12(\Omega)$Mắc nối tiếp hộp kín với tụ điện C, ta có mạch RLC nối tiếp.Theo bài ra, ta có hình vẽ:Từ hình vẽ ta có:$U_{R}=U_{L}tan30^{o}$Suy ra:$Z_{L}=\frac{R}{tan30^{o}}=12\sqrt{3} (\Omega)$Tổng trở của hộp kín:$Z=\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}=24 (\Omega)$1500
|
|
|
|
giải đáp
|
Giúp em với
|
|
|
|
Điện áp ko đổi nhưng vẫn có dòng điện và dòng điện hữu hạn, chứng tỏ chỉ có 2 trường hợp: 1. Điện trở và cuộn cảm mắc nối tiếp (nối tiếp với tụ thì sẽ ko thể có dòng chạy qua) 2. Điện trở song song với tụ điện (nếu song song với cuộn cảm thuần thì sẽ bị chập mạch, tức là dòng lớn vô cùng) Có thể bỏ qua trường hợp này vì điều kiện thứ 2. Xét trường hợp 1: Dễ dàng tính được: $R=\frac{30}{2.5}=12(\Omega)$ Mắc nối tiếp hộp kín với tụ điện C, ta có mạch RLC nối tiếp. Theo bài ra, ta có hình vẽ:
 Từ hình vẽ ta có: $U_{R}=U_{L}tan30^{o}$ Suy ra: $Z_{L}=\frac{R}{tan30^{o}}=12\sqrt{3} (\Omega)$
Tổng trở của hộp kín:
$Z=\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}=24 (\Omega)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài này nữa anh ạ
|
|
|
|
$\omega=\frac{2\pi}{T}=5\pi (rad/s)$Biên độ dao động của vật là:$A=\frac{56-46}{2}=5(cm)$Gốc tọa độ đặt ở vị trí vật cân bằng, tức là vị trí lò xo có chiều dài: 46 + 5 = 51 (cm)Ở 2 biên, gia tốc của vật là cực đại:$a_{max}=\omega^{2}A=12.5(m/s^{2})$Vật chịu tác dụng của lực đàn hồi F và trọng lực P.Ở biên trên:$F+P=ma_{max}\Rightarrow F=ma_{max}-P$Ở biên dưới:$F-P=ma_{max}\Rightarrow F=ma_{max}+P$Vậy lò xo tác dụng lực cực đại khi vật ở vị trí biên dưới:$F=m(a_{max}+g)=22.5m=4.5 \Rightarrow m=0.2(kg)$Vật ở vị trí dương và có vận tốc $15\pi (cm/s)$. Ta có công thức liên hệ giữa vận tốc và gia tốc:$\frac{v^{2}}{\omega^{2}A^{2}}+\frac{a^{2}}{\omega^{4}A^{2}}=1$Thay số vào ta tính được: $a=100\pi^{2}=1000(cm/s^{2})=10(m/s^{2})$Vậy, tại vị trí này:$F-P=ma$$F=m(g+a)=0.2\times(10+10)=4(N)$
$\omega=\frac{2\pi}{T}=5\pi (rad/s)$Biên độ dao động của vật là:$A=\frac{56-46}{2}=5(cm)$Gốc tọa độ đặt ở vị trí vật cân bằng, tức là vị trí lò xo có chiều dài: 46 + 5 = 51 (cm)Ở 2 biên, gia tốc của vật là cực đại:$a_{max}=\omega^{2}A=12.5(m/s^{2})$Vật chịu tác dụng của lực đàn hồi F và trọng lực P.Ở biên trên:$F+P=ma_{max}\Rightarrow F=ma_{max}-P$Ở biên dưới:$F-P=ma_{max}\Rightarrow F=ma_{max}+P$Vậy lò xo tác dụng lực cực đại khi vật ở vị trí biên dưới:$F_{max}=m(a_{max}+g)=22.5m=4.5 \Rightarrow m=0.2(kg)$Vật ở vị trí dương và có vận tốc $15\pi (cm/s)$. Ta có công thức liên hệ giữa vận tốc và gia tốc:$\frac{v^{2}}{\omega^{2}A^{2}}+\frac{a^{2}}{\omega^{4}A^{2}}=1$Thay số vào ta tính được: $a=100\pi^{2}=1000(cm/s^{2})=10(m/s^{2})$Vậy, tại vị trí này:$F-P=ma$$F=m(g+a)=0.2\times(10+10)=4(N)$
|
|