|
|
giải đáp
|
Bài 5.
|
|
|
|
Công suất tiêu thụ trên $R_{1}$ và $R_{2}$ là"
$P_{1}=I^{2}R_{1}=\frac{U^{2}}{(R+R_{1})^{2}}R_{1}$ $P_{2}=I^{2}R_{2}=\frac{U^{2}}{(R+R_{2})^{2}}R_{2}$
Với: $P_{1}=P_{2}$
$\frac{2}{(R+2)^{2}}=\frac{8}{(R+8)^{2}}$
$\Rightarrow 2R^{2}+32R+128=8R^{2}+32R+32$
$\Rightarrow R=4 (\Omega)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 4.
|
|
|
|
$\overrightarrow{E_{M}}$ vuông góc $\overrightarrow{E_{N}}$ và độ lớn $E_{M}=E_{N}$
suy ra: $MQ$ vuông góc $NQ$ và $MQ=NQ=2\sqrt{2}$
Vậy: $MN=\sqrt{MQ^{2}+NQ^{2}}=4 (c)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 3.
|
|
|
|
2 điện tích điểm cùng dấu => để điện tích Q cân bằng thì nó phải được đặt ở khoảng giữa 2 điện tích điểm. Gọi a là khoảng cách từ Q đến -q. Ta có:
$k\frac{-q}{a^{2}}=k\frac{-4q}{(x-a)^{2}}$
$\Rightarrow (x-a)^{2}=4a^{2}$
$\Rightarrow x-a=2a$
$\Rightarrow a=\frac{x}{3}$
Vậy để Q cân bằng thì nó phải được đặt cách -q một khoảng bằng $\frac{1}{3}x$
(tất nhiên là trên đường thằng nối 2 điện tích điểm)
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài 2.
|
|
|
|
2 quả cầu đặt gần nhau thì đẩy nhau => 2 quả cầu có điện tích cùng dấuHay: $q_{1}=q_{2}$Cho 2 quả cầu tiếp xúc thì điện tích sẽ được chia đều:$q=\frac{q_{1}+q_{2}}{2}=q_{1}$Đáp án D.
2 quả cầu đặt gần nhau thì đẩy nhau => 2 quả cầu có điện tích cùng dấuHay: $q_{1}=q_{2}$Cho 2 quả cầu tiếp xúc thì điện tích sẽ được chia đều:$q=\frac{q_{1}+q_{2}}{2}=q_{1}$Đáp án D.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 2.
|
|
|
|
2 quả cầu đặt gần nhau thì đẩy nhau => 2 quả cầu có điện tích cùng dấu
Hay: $q_{1}=q_{2}$
Cho 2 quả cầu tiếp xúc thì điện tích sẽ được chia đều:
$q=\frac{q_{1}+q_{2}}{2}=q_{1}$
Đáp án D.
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài 1.
|
|
|
|
Cường độ điện trường tại O bằng 0.
$k\frac{q_{1}}{0.06^{2}}+k\frac{q_{2}}{0.08^{2}}=0$
$\Rightarrow 16q_{1}+9q_{2}=0$ (1)
Lại có: $q_{1}+q_{2}=7\times 10^{-8}$ (2)
Giải hệ gồm 2 pt (1) và (2) ta có:
$q_{1}=-9\times 10^{-8} (C)$
$q_{2}=16\times 10^{-8} (C)$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập ôn thi học kì I - 11
|
|
|
|
Hiệu điện thế giữa BA làm hãm chuyển động của proton. Công của điện trường bằng động năng ban đầu của proton: $\frac{mv^{2}}{2}=U_{BA}\times q$
$\Rightarrow U_{BA}=3.26(V)$
Điện thế tại B là: $V_{B}=V_{A}+U_{BA}=503.26 (V)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Chu kì bán rã của chất phóng xạ là
|
|
|
|
Phương trình phóng xạ:$N=N_{0}2^{-t/T}$Tốc độ phóng xạ:$R=ln2N2^{-t/T}$Thời gian 1 phút rất nhỏ so với chu kỳ bán rã nên có thể xem trong khoảng thời gian đó R ko đổi, t=0.Ban đầu: $R_{0}=ln2N_{0}=360$ (nguyên tử/phút)Sau 120 phút: $R=ln2N=ln2N_{0}2^{-t/T}=90$ (nguyên tử/phút)Chia 2 vế cho nhau:$\frac{90}{360}=2^{-120/T}$$T=60$ (phút)Đáp án B.
Phương trình phóng xạ:$N=N_{0}2^{-t/T}$Tốc độ phóng xạ:$R=ln2\frac{N}{T}2^{-t/T}$Thời gian 1 phút rất nhỏ so với chu kỳ bán rã nên có thể xem trong khoảng thời gian đó R ko đổi, t=0.Ban đầu: $R_{0}=ln2\frac{N_{0}}{T}=360$ (nguyên tử/phút)Sau 120 phút: $R=ln2\frac{N}{T}=ln2\frac{N_{0}}{T}2^{-t/T}=90$ (nguyên tử/phút)Chia 2 vế cho nhau:$\frac{90}{360}=2^{-120/T}$$T=60$ (phút)Đáp án B.
|
|
|
|
giải đáp
|
Tuổi của mẫu gỗ là
|
|
|
|
Với khối lượng M gỗ cổ đại có $N_{0}$ nguyên tử $C_{14}$ Với khối lượng 3M gỗ sau thời gian t, số nguyên tử $C_{14}$:
$3N_{0}2^{-t/T}$ Tốc độ phóng xạ tỉ lệ thuận với số nguyên tử $C_{14}$ Suy ra:
$\frac{N_{0}}{3N_{0}2^{-t/T}}=\frac{0.8}{3}$
$\Rightarrow t=-log_{2}0.8\times T=1835$ (năm) là tuổi của mẩu gỗ.
|
|
|
|
giải đáp
|
Chu kì bán rã của chất phóng xạ là
|
|
|
|
Phương trình phóng xạ: $N=N_{0}2^{-t/T}$ Tốc độ phóng xạ: $R=ln2\frac{N}{T}2^{-t/T}$ Thời gian 1 phút rất nhỏ so với chu kỳ bán rã nên có thể xem trong khoảng thời gian đó R ko đổi, t=0.
Ban đầu: $R_{0}=ln2\frac{N_{0}}{T}=360$ (nguyên tử/phút) Sau 120 phút: $R=ln2\frac{N}{T}=ln2\frac{N_{0}}{T}2^{-t/T}=90$ (nguyên tử/phút)
Chia 2 vế cho nhau: $\frac{90}{360}=2^{-120/T}$
$T=60$ (phút)
Đáp án B.
|
|
|
|
bình luận
|
hepme Vote đi vote đi ^^
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
hepme
|
|
|
|
Chu kỳ của quả lắc: $T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$Với: $g=5.0625g_{1}$ ($g_{1}$ là gia tốc rơi tự do trên Mặt Trăng)thì: $T=\frac{T_{1}}{\sqrt{5.0625}}$ hay $T_{1}=\sqrt{5.0625} T$Mỗi chu kỳ của quả lắc thường được lấy là 1 giây đồng hồ.Thời gian đồng hồ bị chạy chậm đi là:$\Delta t=24\times(1-\frac{1}{\sqrt{5.0625}})=13.33 (h)$
Chu kỳ của quả lắc: $T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$Với: $g=5.0625g_{1}$ ($g_{1}$ là gia tốc rơi tự do trên Mặt Trăng)thì: $T=\frac{T_{1}}{\sqrt{5.0625}}$ hay $T_{1}=\sqrt{5.0625} T$Mỗi chu kỳ của quả lắc thường được lấy là 2 giây đồng hồ.Thời gian đồng hồ bị chạy chậm đi là:$\Delta t=24\times(1-\frac{1}{\sqrt{5.0625}})=13.33 (h)$
|
|
|
|
giải đáp
|
hepme
|
|
|
|
Chu kỳ của quả lắc: $T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$
Với: $g=5.0625g_{1}$ ($g_{1}$ là gia tốc rơi tự do trên Mặt Trăng)
thì: $T=\frac{T_{1}}{\sqrt{5.0625}}$ hay $T_{1}=\sqrt{5.0625} T$
Mỗi chu kỳ của quả lắc thường được lấy là 2 giây đồng hồ. Thời gian đồng hồ bị chạy chậm đi là:
$\Delta t=24\times(1-\frac{1}{\sqrt{5.0625}})=13.33 (h)$
|
|