|
|
giải đáp
|
một bạn trên facebook hỏi
|
|
|
|
Bài này đòi hỏi sử dụng phương pháp nguồn tương đương. Điện trở tương đương của bộ nguồn là: $r_{td}=\frac{r}{3}=0.5 (\Omega)$
Suất điện động tương đương là $\xi$ sao cho:
$\frac{\xi}{r_{td}}=3\frac{\varepsilon}{r}=4 \Rightarrow \xi=2 (V)$
Vậy cả bộ nguồn này có suất điện động $2V$ và điện trở trong $0.5 \Omega$
Dòng điện trong mạch: $I=\frac{\xi}{R+r_{td}}=4/3 =1.33 (A)$
Công của bộ nguồn trong 5 phút:
$A=\xi I t=2\times 4/3\times 300=800 (J)$
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài toán về điện trở Acquy và định luật Faraday.
|
|
|
|
1. Vôn kế điện trở rất lớn nên ko có dòng chạy trong mạch, số chỉ Vôn kế chính là suất điện động của Ắc-quy. $\varepsilon =20(V )$
Mắc Ampe kế vào: $R+r=\frac{\varepsilon}{I}=\frac{20}{2}=10$ $r=20-R=2 (\Omega)$
2. Khi K ngắt, Vôn kế chỉ 14V, suy ra: $\varepsilon_{1}=\varepsilon_{2}=7 (V)$ Khi K đóng. Không có dòng qua Vôn kế và tụ C. Dòng điện trong mạch là:
$I=\frac{\varepsilon_{1}+\varepsilon_{2}-\varepsilon '}{r_{1}+r_{2}+r'+R}=2 (A)$
Số chỉ của V: $U_{V}=\varepsilon_{1}+\varepsilon_{2}-I(r_{1}+r_{2})=14-2\times 2 = 10 (V)$
Hiệu điện thế 2 đầu tụ: $U_{C}=U_{NM}=\varepsilon_{1}-\varepsilon ' -I(r+r')=1(V)$ $Q_{C}=UC=100\times 10^{-6} (C)$
Số mol khí $H_{2}$ thoát ra là:
$n=\frac{It}{2F}=\frac{2\times 965}{2\times 96500}=0.01 (mol)$
Khối lượng $H_{2}$ thu được: $m_{H_{2}}=0.01\times 2= 0.02 (g)$
Tương tự: $n_{O_{2}}=\frac{1}{2}n_{H_{2}}$
|
|
|
|
giải đáp
|
có bạn nào tham gia giải k nào
|
|
|
|
Với biên độ là $A$ thì giá trị lớn nhất của gia tốc của hệ là:
$a_{max}=\omega^{2} A=\frac{k}{m+m_{1}}A$ Xét trong hệ quy chiếu gắn với vật $m$ dao động, vật $m_{1}$ chịu lực quán tính là: $\overrightarrow{F}=-m_{1}\overrightarrow{a} \Rightarrow F_{max}=m_{1}a_{max}$
Để $m_{1}$ không rời khỏi $m$ thì lực quán tính phải nhỏ hoặc bằng hơn trọng lực:
$F_{max}\leq P $
$\Rightarrow m_{1}\frac{k}{m+m_{1}}A\leq m_{1}g$
$\Rightarrow A \leq \frac{g(m+m_{1})}{k}=0.09(m)=9(cm)$
Vậy biên độ dao động lớn nhất để vật $m_{1}$ không bị rơi ra là 9cm.
|
|
|
|
giải đáp
|
bài nữa nhé
|
|
|
|
Theo bài ra ta biết được có 4 bụng sóng giữa 2 điểm AB. Ta có phương trình:
$AB=4\frac{\lambda}{2}=4\frac{v}{2f}$
$\Rightarrow v=\frac{1}{2}AB\times f=\frac{1}{2}200\times 500=50000(cm/s)=500 (m/s)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
ad giúp e nha
|
|
|
|
Để tạo được sóng dừng thì: $n\frac{\lambda}{2}+\frac{\lambda}{4}=L$ (L là chiều dài dây)Hay: $n\frac{v}{2f}+\frac{v}{4f}=L \Rightarrow 0.6=\frac{4}{f}n+\frac{2}{f}$Các giá trị thích hợp với f từ 80Hz đến 120Hz là: $12\leqslant n\leqslant 17$Vậy, đáp án là có 7 giá trị.
Để tạo được sóng dừng thì: $n\frac{\lambda}{2}+\frac{\lambda}{4}=L$ (L là chiều dài dây)Hay: $n\frac{v}{2f}+\frac{v}{4f}=L \Rightarrow 0.6=\frac{4}{f}n+\frac{2}{f}$Các giá trị thích hợp với f từ 80Hz đến 120Hz là: $12\leqslant n\leqslant 17$Vậy, đáp án là có 6 giá trị.
|
|
|
|
sửa đổi
|
ad giúp e nha
|
|
|
|
Để tạo được sóng dừng thì: $n\frac{\lambda}{2}=L$ (L là chiều dài dây)Hay: $n\frac{v}{2f}=L \Rightarrow 0.6=\frac{4}{f}n$Các giá trị thích hợp với f từ 80Hz đến 120Hz là: $12\leqslant n\leqslant 18$Vậy, đáp án là có 7 giá trị.
Để tạo được sóng dừng thì: $n\frac{\lambda}{2}+\frac{\lambda}{4}=L$ (L là chiều dài dây)Hay: $n\frac{v}{2f}+\frac{v}{4f}=L \Rightarrow 0.6=\frac{4}{f}n+\frac{2}{f}$Các giá trị thích hợp với f từ 80Hz đến 120Hz là: $12\leqslant n\leqslant 17$Vậy, đáp án là có 7 giá trị.
|
|
|
|
giải đáp
|
ad giúp e nha
|
|
|
|
Để tạo được sóng dừng thì: $n\frac{\lambda}{2}+\frac{\lambda}{4}=L$ (L là chiều dài dây)
Hay: $n\frac{v}{2f}+\frac{v}{4f}=L \Rightarrow 0.6=\frac{4}{f}n+\frac{2}{f}$
Các giá trị thích hợp với f từ 80Hz đến 120Hz là: $12\leqslant n\leqslant 17$
Vậy, đáp án là có 6 giá trị.
|
|
|
|
giải đáp
|
jup tớ bài ni coi
|
|
|
|
Điện trường giữa 2 bản tụ luôn theo phương thẳng đứng, vậy nên thành phần vận tốc theo phương ngang luôn là $v_{x}=v$. Gọi $\alpha$ là góc hợp bởi vector vận tốc và phương ngang. Ta có:
$cos\alpha=\frac{v_{x}}{v}=\frac{v}{2v}=\frac{1}{2}$
$\Rightarrow \alpha =30 ^{o}$
|
|
|
|
giải đáp
|
nhờ mấy bác giải
|
|
|
|
Công thức phóng xạ: $N=N_{0}2^{-t/T}$
Ta có: $\frac{X}{Y}=\frac{N}{N_{0}-N}=\frac{2^{-t/T}}{1-2^{-t/T}}$ Ứng với 2 trường:
$\frac{2^{-t/T}}{1-2^{-t/T}}=2.414 \Rightarrow 2^{-t/T}=\frac{2.414}{1+2.414}$ (1)
$\frac{2^{-(t+345)/T}}{1-2^{-(t+345)/T}}=1/7 \Rightarrow 2^{-t/T}\times 2^{-345/T}=\frac{1}{7(1+1/7)}$ (2)
Từ (1) và (2): $T = 138$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Chả hiểu j luôn
|
|
|
|
Mắc hiệu điện thế 12V vào 2 đầu dây tải tại M.Gọi điện trở đoạn MQ là $R_{1}$ (cả dây đi và dây về)Khi 2 đầu dây ở N hở thì I = 0.41 A$\frac{12}{R_{1}+R}=0.41 \Rightarrow R=\frac{12}{0.41}-R_{1}$ (1)Khi 2 đầu dây ở N được nối tắt, mạch lúc này gồm $R_{1} nt (R // R_{QN})$.I = 0.42$\Rightarrow \frac{12}{0.42}=R_{1}+\frac{R(80-R_{1})}{R+80-R_{1}}$$\Rightarrow (80-\frac{12}{0.42})R=R_{1}^{2}-80R_{1}-\frac{12}{0.42}R_{1}+80\frac{12}{0.42}$ (2)Từ (1) và (2) suy ra:$(80-\frac{12}{0.42})(\frac{12}{0.41}-R_{1})=R_{1}^{2}-80R_{1}-\frac{12}{0.42}R_{1}+80\frac{12}{0.42}$Giải phương trình bậc 2 này ta được: $R_{1}= \frac{200}{7} (\Omega)$Dễ dàng ta có:$\frac{MQ}{180}=\frac{R_{1}}{80}$$\Rightarrow MQ = 64.3 (km)$
Mắc hiệu điện thế 12V vào 2 đầu dây tải tại M.Gọi điện trở đoạn MQ là $R_{1}$ (cả dây đi và dây về)Khi 2 đầu dây ở N hở thì I = 0.41 A$\frac{12}{R_{1}+R}=0.41 \Rightarrow R=\frac{12}{0.41}-R_{1}$ (1)Khi 2 đầu dây ở N được nối tắt, mạch lúc này gồm $R_{1} nt (R // R_{QN})$.I = 0.42$\Rightarrow \frac{12}{0.42}=R_{1}+\frac{R(80-R_{1})}{R+80-R_{1}}$$\Rightarrow (80-\frac{12}{0.42})R=R_{1}^{2}-80R_{1}-\frac{12}{0.42}R_{1}+80\frac{12}{0.42}$ (2)Từ (1) và (2) suy ra:$(80-\frac{12}{0.42})(\frac{12}{0.41}-R_{1})=R_{1}^{2}-80R_{1}-\frac{12}{0.42}R_{1}+80\frac{12}{0.42}$Giải phương trình bậc 2 này ta được: $R_{1}= \frac{200}{7} (\Omega)$Dễ dàng ta có:$\frac{MQ}{180}=\frac{R_{1}}{80}$$\Rightarrow MQ = 64.3 (km)$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Làm giúp mình bài này
|
|
|
|
$u=400cos^{2}(50\omega t)=200(cos100\omega t +1)=200 + 200cos100\omega t$
Hiệu điện thế gồm phần ko đổi và phần xoay chiều. Phần ko đổi sẽ tạo ra dòng; $I_{1}=\frac{200}{R}=2 (A)$
Phần xoay chiều sẽ tạo ra dòng: $I_{2}=\frac{200}{\sqrt{Z_{L}^{2}+R^{2}}}cos(100\omega t-arctan\frac{Z_{L}}{R})=\sqrt{2}cos(100\omega t - \frac{\pi}{4})$
Dòng điện trong mạch là: $I = I_{1}+I_{2}=2+\sqrt{2}cos(100\omega t - \frac{\pi}{4})$
Năng lượng nhiệt tỏa ra trên điện trở: $W=\int\limits_{0}^{t}I^{2}Rdt=\int\limits_{0}^{t}R\left[ {4+4\sqrt{2}cos(100\omega t - \frac{\pi}{4})+2cos^{2}(100\omega t - \frac{\pi}{4})} \right]dt$
$W=R\left[ {4t+\frac{4\sqrt{2}}{100\omega}sin(100\omega t-\frac{\pi}{4})+t+\frac{1}{200\omega}sin(200\omega t-\frac{\pi}{2})} \right]$
Sau một khoảng thời gian t lớn hơn nhiều lần chu kỳ, các số hạng dao động sẽ triệt tiêu nhau:
$W=5Rt$ Với: $W=I_{hd}^{2}Rt$ Suy ra:
$I_{hd}=\sqrt{5}$ (A)
|
|
|
|
giải đáp
|
Chả hiểu j luôn
|
|
|
|
 Mắc hiệu điện thế 12V vào 2 đầu dây tải tại M. Gọi điện trở đoạn MQ là $R_{1}$ (cả dây đi và dây về) Khi 2 đầu dây ở N hở thì I = 0.41 A $\frac{12}{R_{1}+R}=0.41 \Rightarrow R=\frac{12}{0.41}-R_{1}$ (1) Khi 2 đầu dây ở N được nối tắt, mạch lúc này gồm $R_{1} nt (R // R_{QN})$. I = 0.42 $\Rightarrow \frac{12}{0.42}=R_{1}+\frac{R(80-R_{1})}{R+80-R_{1}}$ $\Rightarrow (80-\frac{12}{0.42})R=R_{1}^{2}-80R_{1}-\frac{12}{0.42}R_{1}+80\frac{12}{0.42}$ (2) Từ (1) và (2) suy ra: $(80-\frac{12}{0.42})(\frac{12}{0.41}-R_{1})=R_{1}^{2}-80R_{1}-\frac{12}{0.42}R_{1}+80\frac{12}{0.42}$ Giải phương trình bậc 2 này ta được: $R_{1}= \frac{200}{7} (\Omega)$ Dễ dàng ta có: $\frac{MQ}{180}=\frac{R_{1}}{80}$ $\Rightarrow MQ = 64.3 (km)$
|
|
|
|
|
|