|
|
|
|
sửa đổi
|
đồng vị
|
|
|
|
Vận tốc của $_{2}^{4}He$ và $_{90}^{230}Th$ sẽ ngược chiều nhau và:$m_{He}v_{He}=m_{Th}v_{Th}$ (bảo toàn động lượng)Hay: $4v_{1}=230v_{2}$$\Rightarrow v_{2}=\frac{4}{230} v_{1}$$\Rightarrow 230v_{2}^{2}=230\times\frac{16}{230^{2}}v_{1}^{2}=\frac{2}{115} \times 4v_{1}^{2}$$\Rightarrow T_{Th}=\frac{2}{115}T_{He}=\frac{2}{117} E$ (E là tổng động năng)Dễ dàng tính được:$E=\Delta m c^{2}=(233.9904-4.0015-229.9737)\times\frac{1}{6.02\times 10^{23}}\times (3\times 10^{8})^{2}=2.27\times 10^{-9} (J) $$E=14203 (MeV)$Vậy:$T_{Th}=243 (MeV)$
Vận tốc của $_{2}^{4}He$ và $_{90}^{230}Th$ sẽ ngược chiều nhau và:$m_{He}v_{He}=m_{Th}v_{Th}$ (bảo toàn động lượng)Hay: $4v_{1}=230v_{2}$$\Rightarrow v_{2}=\frac{4}{230} v_{1}$$\Rightarrow 230v_{2}^{2}=230\times\frac{16}{230^{2}}v_{1}^{2}=\frac{2}{115} \times 4v_{1}^{2}$$\Rightarrow T_{Th}=\frac{2}{115}T_{He}=\frac{2}{117} E$ (E là tổng động năng)Dễ dàng tính được:$E=\Delta m c^{2}=(233.9904-4.0015-229.9737)\times\frac{1}{6.02\times 10^{26}}\times (3\times 10^{8})^{2}=2.27\times 10^{-12} (J) $$E=14.203 (MeV)$Vậy:$T_{Th}=0.243 (MeV)$
|
|
|
|
giải đáp
|
đồng vị
|
|
|
|
Vận tốc của $_{2}^{4}He$ và $_{90}^{230}Th$ sẽ ngược chiều nhau và:
$m_{He}v_{He}=m_{Th}v_{Th}$ (bảo toàn động lượng)
Hay: $4v_{1}=230v_{2}$ $\Rightarrow v_{2}=\frac{4}{230} v_{1}$
$\Rightarrow 230v_{2}^{2}=230\times\frac{16}{230^{2}}v_{1}^{2}=\frac{2}{115} \times 4v_{1}^{2}$
$\Rightarrow T_{Th}=\frac{2}{115}T_{He}=\frac{2}{117} E$ (E là tổng động năng)
Dễ dàng tính được: $E=\Delta m c^{2}=(233.9904-4.0015-229.9737)\times\frac{1}{6.02\times 10^{26}}\times (3\times 10^{8})^{2}=2.27\times 10^{-12} (J) $ $E=14.203 (MeV)$
Vậy: $T_{Th}=0.243 (MeV)$
|
|
|
|
giải đáp
|
mẫu phóng xạ
|
|
|
|
Gọi chu kỳ bán rã là T. Ta có: $\frac{N}{N_{0}}=2^{-t/T}$ Ứng với $t_{1}$ và $t_{2}$:
$0.2=2^{-t_{1}/T} \Rightarrow T=\frac{t_{1}}{log_{2}5}$ (1) $0.05=2^{-t_{2}/T}=2^{-(t_{1}+100)/T} \Rightarrow T=\frac{t_{1}+100}{log_{2}20} $ (2)
Từ (1) và( 2):
$\frac{t_{1}}{log_{2}5}=\frac{t_{1}+100}{log_{2}20}$
$\Rightarrow t_{1}=116 (s)$
Thay vào (1) tính được: $T=50 (s)$
|
|
|
|
giải đáp
|
tuổi thọ bao nhiêu
|
|
|
|
Công thức về tốc độ phóng xạ: $R=\lambda N_{0}e^{-\lambda t}$ Với 50g C từ cây cối đang sống, $R=15\times 50=750$ (phân rã/phút) $=12.5 $ (phân rã/s) Hay: $\lambda N_{0}=12.5$ (tại t=0)
Sau thời gian t: $\lambda N_{0}e^{-\lambda t}=\frac{457}{60}$ (phân rã/s)
$\Rightarrow 12.5 e^{-\lambda t}=\frac{457}{60}$
Thay $\lambda=\frac{ln2}{T}=\frac{ln2}{5600}$ vào phương trình trên ta tính được:
$t=4002.3$ (năm)
Độ tuổi ngôi mộ là khoảng 4000 năm.
|
|
|
|
giải đáp
|
lượng hạt nhân
|
|
|
|
Gọi chu kỳ bán rã là T (năm) Ta có:
$N=N_{0}2^{-t/T} \Rightarrow \frac{N}{N_{0}}=2^{-t/T}$
Với t = 2 năm: $\frac{1}{3}=2^{-2/T} \Rightarrow T=\frac{2}{log_{2}3}$
Với t = 1 năm:
$\frac{N'}{N_{0}}=2^{-1/T}$
Thay T vào ta tính được: $\frac{N'}{N_{0}}=2^{-1/T}= 0.58$ (lần)
Đáp án D.
|
|
|
|
giải đáp
|
rãnh rỗi lên đăng mấy bài về hạt nhân
|
|
|
|
Số mol $_{84}^{210}Po$ ban đầu:
$n_{0}=\frac{2}{210}$ (mol)
Số mol $_{82}^{206}Pb$ tạo thành chính là số mol Po đã phóng xạ:
$n=\frac{1}{206}$ (mol)
Theo công thức phóng xạ: $n_{0}-n=n_{0}2^{-t/T}$
$\Rightarrow t=-T log_{2}\frac{n_{0}-n}{n_{0}}=142 $ (ngày)
|
|
|
|
giải đáp
|
đố mọi người
|
|
|
|
Cường độ dòng điện trong cuộn sơ cấp là: $I_{1}=\frac{U_{1}}{\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}$ Suất điện động ở cuộn sơ cấp chính là điện áp 2 đầu cuộn cảm thuần: $E_{1}=U_{L}=I_{1}Z_{L}=\frac{U_{1}Z_{L}}{\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}$ Điện áp cuộn thứ cấp dễ dàng tìm được là: $E_{2}=E_{1}\frac{N_{2}}{N_{1}}=225.78 (V)$
|
|
|
|
giải đáp
|
hạt nhân con
|
|
|
|
Bạn xem lại đề bài đi. Cần biết hạt nhân ban đầu là gì, và sau mấy lần phóng xạ liên tiếp. Nếu ko thì ko đủ dữ kiện để làm đâu.
|
|
|
|
giải đáp
|
chọn đáp án
|
|
|
|
Động năng bằng năng lượng nghỉ tức là: $mc^{2}-m_{0}c^{2}=m_{0}c^{2}$
$\Rightarrow \frac{m_{0}}{\sqrt{1-\frac{v^{2}}{c^{2}}}} c^{2}=2m_{0}c^{2}$
$\Rightarrow 1-\frac{v^{2}}{c^{2}}=\frac{1}{4}$
$\Rightarrow v=\frac{\sqrt{3}}{2}c=2.6\times 10^{8} (m/s)$
|
|
|
|
giải đáp
|
hạt nhân tiếp
|
|
|
|
Sau thời gian t, lượng Po còn lại là: $N=N_{0}2^{-t/T}$ Lượng Pb tạo thành là: $N_{Pb}=N_{0}-N$ Tỉ lệ giữa Pb và Po: $\frac{N_{0}-N}{N}=\frac{N_{0}}{N}-1=0.4$
$\Rightarrow 2^{t/T}=1.4$
$\Rightarrow t=log_{2}1.4\times T=67 $ (ngày)
|
|
|
|
giải đáp
|
đố mọi người tiếp nào
|
|
|
|
Số phân hạch trong 1 ngày 1 đêm: $n=N_{A}\frac{m}{A}$ Năng lượng tỏa ra: $E=200n (MeV)= 1.6\times 10^{-13}\times 200\times N_{A}\frac{m}{A}= (J)$ Công suất: $W_{0}=\frac{E}{86400}$ Hiệu suất: $H=\frac{W}{W_{0}}=17$%
|
|
|
|
sửa đổi
|
vat ly 11
|
|
|
|
Trọng lượng quả cầu: $P=0.004\times g=4\times 10^{-2} (N)$Lực căng T lớn hơn trọng lượng suy ra $q_{2}$ hút vật xuống. Tức là $q_{2}$ mang điện tích âm.Lực hút giữa 2 vật là:$F=T-P=10^{-2} =-k\frac{q_{1}q_{2}}{r^{2}}$Suy ra: $q_{2}=1.4\times 10^{-7} (C)$
Trọng lượng quả cầu: $P=0.004\times g=4\times 10^{-2} (N)$Lực căng T lớn hơn trọng lượng suy ra $q_{2}$ hút vật xuống. Tức là $q_{2}$ mang điện tích âm.Lực hút giữa 2 vật là:$F=T-P=10^{-2} =-k\frac{q_{1}q_{2}}{r^{2}}$Suy ra: $q_{2}=-1.4\times 10^{-7} (C)$
|
|
|
|
|
|