|
|
giải đáp
|
Giả dùm bài dao động điều hòa nha
|
|
|
|
Phương trình dao động: $x=Acos(\omega t + \varphi)$ Vận tốc: $v=-\omega A sin(\omega t+\varphi)$ Động năng: $T=\frac{1}{2}mv^{2}=\frac{1}{2}m\left[ {-\omega A sin(\omega t+\varphi)} \right]^{2}=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}sin^{2}(\omega t+\varphi)$ $T=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}\frac{1-cos(2\omega t+2\varphi)}{2}=\frac{1}{4}m\omega^{2}A^{2}-\frac{1}{4}m\omega^{2}A^{2}cos(2\omega t+2\varphi)$ Dao động với tần số $2\omega$ Đáp án C.
|
|
|
|
giải đáp
|
Giải dùm he mấy bạn
|
|
|
|
Phương trình dao động của vật là: $x=Acos(\omega t+\varphi)$ Suy ra phương trình vận tốc và gia tốc lần lượt là: $v=-\omega A sin(\omega t+\varphi)\Rightarrow v_{m}=\omega A$ $a=-\omega^{2}Acos(\omega t+\varphi)\Rightarrow a_{m}=\omega^{2}A$ Vậy: $A=\frac{v_{m}^{2}}{a_{m}}$ Đáp án A.
|
|
|
|
giải đáp
|
Giải tiếp bài tập nữa nha
|
|
|
|
Đạo hàm tọa độ góc $\phi$ ta được phương trình tốc độ góc: $\omega=\frac{d\phi}{dt}=6t+2 (rad/s)$ Đạo hàm tốc độ góc ta được gia tốc góc: $\gamma=\frac{d\omega}{dt}=6 (rad/s^{2})$ Từ đây suy ra A, C đúng.
Đáp án sai là B vì đáp án D đúng. Sau 3s kể từ t=0, vật quay được một góc 37 rad.
|
|
|
|
giải đáp
|
Giải dùm bài này he bạn
|
|
|
|
$T=\frac{2\pi}{\omega}=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$ $\Rightarrow g=\frac{4\pi^{2}l}{T^{2}}$ Đáp án C.
|
|
|
|
sửa đổi
|
xd giá trị
|
|
|
|
Gia tốc có độ lớn cực tiểu bằng $0$, đó là tại vị trí thấp nhất (vị trí cân bằng). Hợp lực bằng 0 nên gia tốc bằng 0.
Gia tốc tiếp tuyến có độ lớn cực tiểu bằng $0$, đó là tại vị trí thấp nhất (vị trí cân bằng). Hợp lực theo phương tiếp tuyến bằng 0 nên gia tốc bằng 0.
|
|
|
|
giải đáp
|
xd giá trị
|
|
|
|
Gia tốc tiếp tuyến có độ lớn cực tiểu bằng $0$, đó là tại vị trí thấp nhất (vị trí cân bằng). Hợp lực theo phương tiếp tuyến bằng 0 nên gia tốc bằng 0.
|
|
|
|
bình luận
|
con lắc lo xo Bài mình giải là cùng li độ đấy thôi.
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
điện tích Mình nghĩ là ko có nào khác ngoài tích phân ;)
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
tìm công suất
|
|
|
|
Năng lượng ứng với mỗi khoảng thời gian $dt$:$dW=U_{0}idt=U_{0}(I+I_{0}cos(Wt)dt$Năng lượng sau thời gian t:$E=\int\limits_{0}^{E}dW=\int\limits_{0}^{t}U_{0}(I+I_{0}cos(Wt))dt=U_{0}It+U_{0}\frac{I_{0}}{W}sin(Wt)$ Công suất trung bình:$P=\frac{E}{t}= U_{0}I+U_{0}I_{0}\frac{sin(Wt)}{Wt}$t rất lớn thì số hạng thứ 2 tiến về $0$.$P=U_{0}I$
Năng lượng ứng với mỗi khoảng thời gian $dt$:$dW=U_{0}idt=U_{0}(I+I_{0}cos(Wt))dt$Năng lượng sau thời gian t:$E=\int\limits_{0}^{E}dW=\int\limits_{0}^{t}U_{0}(I+I_{0}cos(Wt))dt=U_{0}It+U_{0}\frac{I_{0}}{W}sin(Wt)$ Công suất trung bình:$P=\frac{E}{t}= U_{0}I+U_{0}I_{0}\frac{sin(Wt)}{Wt}$t rất lớn thì số hạng thứ 2 tiến về $0$.$P=U_{0}I$
|
|
|
|
sửa đổi
|
tìm công suất
|
|
|
|
Năng lượng ứng với mỗi khoảng thời gian $dt$:$dW=U_{0}i=U_{0}(I+I_{0}cos(Wt)$Năng lượng sau thời gian t:$E=\int\limits_{0}^{E}dW=\int\limits_{0}^{t}U_{0}(I+I_{0}cos(Wt)=U_{0}It+U_{0}\frac{I_{0}}{W}sin(Wt)$ Công suất trung bình:$P=\frac{E}{t}= U_{0}I+U_{0}I_{0}\frac{sin(Wt)}{Wt}$t rất lớn thì số hạng thứ 2 tiến về $0$.$P=U_{0}I$
Năng lượng ứng với mỗi khoảng thời gian $dt$:$dW=U_{0}idt=U_{0}(I+I_{0}cos(Wt)dt$Năng lượng sau thời gian t:$E=\int\limits_{0}^{E}dW=\int\limits_{0}^{t}U_{0}(I+I_{0}cos(Wt))dt=U_{0}It+U_{0}\frac{I_{0}}{W}sin(Wt)$ Công suất trung bình:$P=\frac{E}{t}= U_{0}I+U_{0}I_{0}\frac{sin(Wt)}{Wt}$t rất lớn thì số hạng thứ 2 tiến về $0$.$P=U_{0}I$
|
|
|
|
giải đáp
|
con lắc lo xo
|
|
|
|
Hai vật ngang nhau thì tọa độ góc trong giản đồ Fresnel cách nhau một khoảng $2k\pi$ $\varphi_{1}=2\pi f_{1}t$ $\varphi_{2}=2\pi f_{2}t$ Hai vật ngang nhau thì: $\varphi_{1}=\varphi_{2} + 2k\pi$ $2\pi f_{1}t=2\pi f_{2}t + 2k\pi$ $t=\frac{k}{f_{1}-f_{2}}=\frac{6}{5}k$ Ứng với t nhỏ nhất, k=1: $t=1,2 (s)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
con lắc lò xo ?
|
|
|
|
Xét lò xo ở trạng thái: có chiều dài (tức thời) là L, vận tốc điểm đầu mút (gắn với vật) là $v$. + Mật độ khối lượng dài (khối lượng ứng với một đơn vị chiều dài) là: $\lambda=\frac{M}{L}$ + Xét một đoạn nhỏ chiều dài $dx$, cách điểm treo một khoảng $x$: Khối lượng của phần tử này là: $dm=\lambda\times dx=\frac{M}{L}dx$ Vận tốc của phần tử này sẽ là: $v_{1}=v(x)=\frac{x}{L}v$ Động năng của phần tử này sẽ là: $T(x)=\frac{1}{2}dmv_{1}^{2}=\frac{M}{2L}dx\times \frac{x^{2}}{L^{2}}v^{2}=\frac{Mv^{2}}{2L^{3}}x^{2}dx$ +Tổng động năng của lò xo là tổng động năng của các phần tử $dx$ dọc theo chiều dài: $T=\int\limits_{0}^{L}T(x)=\int\limits_{0}^{L}\frac{Mv^{2}}{2L^{3}}x^{2}dx=\frac{1}{6}Mv^{2}$Ban đầu hệ có cơ năng E (vận tốc đầu hoặc kéo lệch khỏi vị trí cân bằng). Bảo toàn cơ năng:$\frac{1}{6}Mv^{2}+\frac{1}{2}mv^{2}+\frac{1}{2}kx^{2}+Mg\frac{x}{2}+mgx=E$(đầu mút lò xo bị kéo xuống $x$ thì trọng tâm bị kéo xuống $x/2$)Đạo hàm biểu thức trên theo thời gian ta có:$\frac{1}{3}Mva+mva+kxv+g\frac{M}{2}v+mgv=0$$\frac{1}{3}Ma+ma+kx+g\frac{M}{2}+mg=0$ $(\frac{1}{3}M+m)x''+ g(\frac{M}{2}+m)=-kx$Từ phương trình trên ta có hệ số góc của dao động điều hòa là:$\omega=\sqrt{\frac{k}{m+M/3}}$ $T=\frac{2\pi}{\omega}$
Xét lò xo ở trạng thái: có chiều dài (tức thời) là L, vận tốc điểm đầu mút (gắn với vật) là $v$. + Mật độ khối lượng dài (khối lượng ứng với một đơn vị chiều dài) là: $\lambda=\frac{M}{L}$ + Xét một đoạn nhỏ chiều dài $dx$, cách điểm treo một khoảng $x$: Khối lượng của phần tử này là: $dm=\lambda\times dx=\frac{M}{L}dx$ Vận tốc của phần tử này sẽ là: $v_{1}=v(x)=\frac{x}{L}v$ Động năng của phần tử này sẽ là: $T(x)=\frac{1}{2}dmv_{1}^{2}=\frac{M}{2L}dx\times \frac{x^{2}}{L^{2}}v^{2}=\frac{Mv^{2}}{2L^{3}}x^{2}dx$ +Tổng động năng của lò xo là tổng động năng của các phần tử $dx$ dọc theo chiều dài: $T=\int\limits_{0}^{L}T(x)=\int\limits_{0}^{L}\frac{Mv^{2}}{2L^{3}}x^{2}dx=\frac{1}{6}Mv^{2}$Ban đầu hệ có cơ năng E (vận tốc đầu hoặc kéo lệch khỏi vị trí cân bằng). Bảo toàn cơ năng:$\frac{1}{6}Mv^{2}+\frac{1}{2}mv^{2}+\frac{1}{2}kx^{2}+Mg\frac{x}{2}+mgx=E$ (ở đây mình xét con lắc thẳng đứng nên có thêm trọng lực, nếu nằm nang thì bỏ 2 cái mg đi, ko khác nhau gì cả. Đọc đề ko kỹ nên làm hơi thừa :D)(đầu mút lò xo bị kéo xuống $x$ thì trọng tâm bị kéo xuống $x/2$)Đạo hàm biểu thức trên theo thời gian ta có:$\frac{1}{3}Mva+mva+kxv+g\frac{M}{2}v+mgv=0$$\frac{1}{3}Ma+ma+kx+g\frac{M}{2}+mg=0$ $(\frac{1}{3}M+m)x''+ g(\frac{M}{2}+m)=-kx$Từ phương trình trên ta có hệ số góc của dao động điều hòa là:$\omega=\sqrt{\frac{k}{m+M/3}}$ $T=\frac{2\pi}{\omega}$
|
|
|
|
giải đáp
|
điện tích
|
|
|
|
Ta có: $i=\frac{dq}{dt}$ $\Delta q=\int\limits_{t_{1}}^{t_{2}}\left| {i} \right|dt$ (ko xét hướng truyền của điện tích) $\Delta q=\int\limits_{0.125}^{0.605}2\sqrt{2} \left| {cos(25\pi t+ 3\pi /4)} \right|dt = 1.22 (C)$ Đáp án D.
|
|
|
|
giải đáp
|
tìm công suất
|
|
|
|
Năng lượng ứng với mỗi khoảng thời gian $dt$: $dW=U_{0}idt=U_{0}(I+I_{0}cos(Wt))dt$ Năng lượng sau thời gian t: $E=\int\limits_{0}^{E}dW=\int\limits_{0}^{t}U_{0}(I+I_{0}cos(Wt))dt=U_{0}It+U_{0}\frac{I_{0}}{W}sin(Wt)$ Công suất trung bình: $P=\frac{E}{t}= U_{0}I+U_{0}I_{0}\frac{sin(Wt)}{Wt}$
t rất lớn thì số hạng thứ 2 tiến về $0$.
$P=U_{0}I$
|
|
|
|