|
|
|
|
giải đáp
|
mọi người giải thử nhé
|
|
|
|
Sau 0,5s qua vị trí cân bằng lần đầu tiên suy ra: $\frac{T}{4}=0,5 \Rightarrow T=2 (s)$ Chu kỳ ko phụ thuộc biên độ (độ lệch ban đầu so với vị trí cân bằng) nên thời gian qua vị trí cân bằng lần đầu luôn bằng 0,5.
|
|
|
|
giải đáp
|
help me!!!!
|
|
|
|
Lượng Heli tạo thành trong 1 năm ($365\times 86400 $giây) $n_{He}=\frac{3,9\times 10^{26}}{4,2\times 10^{-12}}\times 365\times 86400 = 2,9\times 10^{45}$ (nguyên tử) Lượng Hidro gấp đôi lượng Heli.
|
|
|
|
sửa đổi
|
tính độ cứng
|
|
|
|
Trên hình vẽ là giản đồ Fresnel của gia tốc: $a=\omega^{2}A sin(\omega t +\varphi)$Khi vector quay từ OA đến OB và từ OB' đến OA' thì gia tốc luôn lớn hơn hoặc bằng $500\sqrt{2}$ (OM=ON=$500\sqrt{2}$) Tổng thời gian là T/2 suy ra: $\widehat{AOB}+\widehat{B'OA'}=\pi \Rightarrow \widehat{AOB}=\widehat{B'OA'}=\pi /2 $ $OM=500\sqrt{2} \Rightarrow OAcos \frac{\pi}{4}= 500\sqrt{2} \Rightarrow OA=1000$ hay $a=\omega^{2}A=1000(cm/s^{2})$ $\omega^{2}=\frac{1000}{A}=250$$\frac{k}{m}=250$$k=250m=0,2\times 250=50(N/cm)$ (Lưu ý đơn vị là N/cm nhé)
Trên hình vẽ là giản đồ Fresnel của gia tốc: $a=\omega^{2}A sin(\omega t +\varphi)$Khi vector quay từ OA đến OB và từ OB' đến OA' thì gia tốc luôn lớn hơn hoặc bằng $500\sqrt{2}$ (OM=ON=$500\sqrt{2}$) Tổng thời gian là T/2 suy ra: $\widehat{AOB}+\widehat{B'OA'}=\pi \Rightarrow \widehat{AOB}=\widehat{B'OA'}=\pi /2 $ $OM=500\sqrt{2} \Rightarrow OAcos \frac{\pi}{4}= 500\sqrt{2} \Rightarrow OA=1000$ hay $a=\omega^{2}A=1000(cm/s^{2})$ $\omega^{2}=\frac{1000}{A}=250$$\frac{k}{m}=250$$k=250m=0,2\times 250=50(N/m)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
tính độ cứng
|
|
|
|
Trên hình vẽ là giản đồ Fresnel của gia tốc: $a=\omega^{2}A cos(\omega t +\varphi)$Khi vector quay từ OA đến OB và từ OB' đến OA' thì gia tốc luôn lớn hơn hoặc bằng $500\sqrt{2}$ (OM=ON=$500\sqrt{2}$) Tổng thời gian là T/2 suy ra: $\widehat{AOB}+\widehat{B'OA'}=\pi \Rightarrow \widehat{AOB}=\widehat{B'OA'}=\pi /2 $ $OM=500\sqrt{2} \Rightarrow OAcos \frac{\pi}{4}= 500\sqrt{2} \Rightarrow OA=1000$ hay $a=\omega^{2}A=1000(cm/s^{2})$ $\omega^{2}=\frac{1000}{A}=250$$\frac{k}{m}=250$$k=250m=0,2\times 250=50(N/cm)$ (Lưu ý đơn vị là N/cm nhé)
Trên hình vẽ là giản đồ Fresnel của gia tốc: $a=\omega^{2}A sin(\omega t +\varphi)$Khi vector quay từ OA đến OB và từ OB' đến OA' thì gia tốc luôn lớn hơn hoặc bằng $500\sqrt{2}$ (OM=ON=$500\sqrt{2}$) Tổng thời gian là T/2 suy ra: $\widehat{AOB}+\widehat{B'OA'}=\pi \Rightarrow \widehat{AOB}=\widehat{B'OA'}=\pi /2 $ $OM=500\sqrt{2} \Rightarrow OAcos \frac{\pi}{4}= 500\sqrt{2} \Rightarrow OA=1000$ hay $a=\omega^{2}A=1000(cm/s^{2})$ $\omega^{2}=\frac{1000}{A}=250$$\frac{k}{m}=250$$k=250m=0,2\times 250=50(N/cm)$ (Lưu ý đơn vị là N/cm nhé)
|
|
|
|
giải đáp
|
tính độ cứng
|
|
|
|
 Trên hình vẽ là giản đồ Fresnel của gia tốc: $a=\omega^{2}A sin(\omega t +\varphi)$ Khi vector quay từ OA đến OB và từ OB' đến OA' thì gia tốc luôn lớn hơn hoặc bằng $500\sqrt{2}$ (OM=ON=$500\sqrt{2}$) Tổng thời gian là T/2 suy ra: $\widehat{AOB}+\widehat{B'OA'}=\pi \Rightarrow \widehat{AOB}=\widehat{B'OA'}=\pi /2 $ $OM=500\sqrt{2} \Rightarrow OAcos \frac{\pi}{4}= 500\sqrt{2} \Rightarrow OA=1000$ hay $a=\omega^{2}A=1000(cm/s^{2})$ $\omega^{2}=\frac{1000}{A}=250$ $\frac{k}{m}=250$ $k=250m=0,2\times 250=50(N/m)$
|
|
|
|
bình luận
|
tính lamda Mình đã giải rồi đấy thôi. Chỉ là bạn kia đặt tiêu đề bài viết sai thôi mà @.@
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
tính chiều dài
|
|
|
|
$\omega=\sqrt{\frac{g}{L}}$Cùng 1 thời gian chỉ thực hiện được 6 dao động, suy ra tần số góc giảm, tức là chiều dài tăng. Vậy, chiều dài tăng 0,7m.Sau thời gian t, số dao động thực hiện được là: $\frac{\omega t}{2\pi}$Ứng với \omega_{1} và \omega_{2}:$\frac{\omega_{1} t}{2\pi}=8$ hay $\frac{\sqrt{\frac{g}{L}} t}{2\pi}=8$ (1)$\frac{\omega_{2} t}{2\pi}=6$ hay $\frac{\sqrt{\frac{g}{L+0,7}}}{2\pi}=6$ (2)Từ (1) và (2):$3\sqrt{\frac{g}{L}}=4\sqrt{\frac{g}{L+0,7}}$$9\frac{g}{L}=16\frac{g}{L+0,7}$$\frac{9}{L}=\frac{16}{L+0,7}$$L=0,9 (m)$
$\omega=\sqrt{\frac{g}{L}}$Cùng 1 thời gian chỉ thực hiện được 6 dao động, suy ra tần số góc giảm, tức là chiều dài tăng. Vậy, chiều dài tăng 0,7m.Sau thời gian t, số dao động thực hiện được là: $\frac{\omega t}{2\pi}$Ứng với $\omega_{1}$ và $\omega_{2}$ (trước và sau khi thay đổi chiều dài):$\frac{\omega_{1} t}{2\pi}=8$ hay $\frac{\sqrt{\frac{g}{L}} t}{2\pi}=8$ (1)$\frac{\omega_{2} t}{2\pi}=6$ hay $\frac{\sqrt{\frac{g}{L+0,7}}}{2\pi}=6$ (2)Từ (1) và (2):$3\sqrt{\frac{g}{L}}=4\sqrt{\frac{g}{L+0,7}}$$9\frac{g}{L}=16\frac{g}{L+0,7}$$\frac{9}{L}=\frac{16}{L+0,7}$$L=0,9 (m)$
|
|
|
|
giải đáp
|
tính chiều dài
|
|
|
|
$\omega=\sqrt{\frac{g}{L}}$ Cùng 1 thời gian chỉ thực hiện được 6 dao động, suy ra tần số góc giảm, tức là chiều dài tăng. Vậy, chiều dài tăng 0,7m. Sau thời gian t, số dao động thực hiện được là: $\frac{\omega t}{2\pi}$ Ứng với $\omega_{1}$ và $\omega_{2}$ (trước và sau khi thay đổi chiều dài): $\frac{\omega_{1} t}{2\pi}=8$ hay $\frac{\sqrt{\frac{g}{L}} t}{2\pi}=8$ (1) $\frac{\omega_{2} t}{2\pi}=6$ hay $\frac{\sqrt{\frac{g}{L+0,7}}}{2\pi}=6$ (2) Từ (1) và (2): $3\sqrt{\frac{g}{L}}=4\sqrt{\frac{g}{L+0,7}}$ $9\frac{g}{L}=16\frac{g}{L+0,7}$ $\frac{9}{L}=\frac{16}{L+0,7}$ $L=0,9 (m)$
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
tính lamda
|
|
|
|
Câu hỏi là tính biên độ mà đề bài là tính $\lambda$ =))12,75 $\lambda$ ko tính phần nguyên là 12, với 0,75$\lambda$ thì độ trễ pha so với pha ban đầu là $2\pi .0,75=1,5\pi$Tương tự, 7,25 $\lambda$ với phần thập phân 0,25, độ trễ pha so với pha ban đầu là $2\pi .0,25=0,5 \pi$Vậy độ lệch pha của 2 sóng tới tại đây là: $1,5\pi - 0,5\pi =\pi \Rightarrow $ trên giản đồ Fresnel, vector biên độ thẳng hàng ngược chiều nhau.Biên độ tổng hợp là: 2a - a = a
Câu hỏi là tính biên độ mà đề bài là tính $\lambda$ =))12,75 $\lambda$ ko tính phần nguyên là 12, với 0,75$\lambda$ thì độ trễ pha so với pha ban đầu là $2\pi .0,75=1,5\pi$Tương tự, 7,25 $\lambda$ với phần thập phân 0,25, độ trễ pha so với pha ban đầu là $2\pi .0,25=0,5 \pi$Vậy độ lệch pha của 2 sóng tới tại đây là: $1,5\pi - 0,5\pi =\pi \Rightarrow $ trên giản đồ Fresnel, vector biên độ thẳng hàng ngược chiều nhau.Biên độ tổng hợp là: $a_{0}= 2a - a = a$
|
|
|
|
sửa đổi
|
tính lamda
|
|
|
|
Câu hỏi là tính biên độ mà đề bài là tính $\lambda$ =))12,75 $\lambda$ ko tính phần nguyên là 12, với 0,75$\lambda$ thì độ trễ pha so với pha ban đầu là $2\pi .0,75=1,5\pi$Tương tự, 7,25 $\lambda$ với phần thập phân 0,25, độ trễ pha so với pha ban đầu là $2\pi .0,25=0,5 \pi$Vậy độ lệch pha của 2 sóng tới tại đây là: $1,5\pi - 0,5\pi =\pi \Rightarrow $ vecsto biên độ thẳng hàng ngược chiều nhau.Biên độ tổng hợp là: 2a - a = a
Câu hỏi là tính biên độ mà đề bài là tính $\lambda$ =))12,75 $\lambda$ ko tính phần nguyên là 12, với 0,75$\lambda$ thì độ trễ pha so với pha ban đầu là $2\pi .0,75=1,5\pi$Tương tự, 7,25 $\lambda$ với phần thập phân 0,25, độ trễ pha so với pha ban đầu là $2\pi .0,25=0,5 \pi$Vậy độ lệch pha của 2 sóng tới tại đây là: $1,5\pi - 0,5\pi =\pi \Rightarrow $ trên giản đồ Fresnel, vector biên độ thẳng hàng ngược chiều nhau.Biên độ tổng hợp là: 2a - a = a
|
|
|
|
giải đáp
|
tính lamda
|
|
|
|
Câu hỏi là tính biên độ mà đề bài là tính $\lambda$ =))
12,75 $\lambda$ ko tính phần nguyên là 12, với 0,75$\lambda$ thì độ trễ pha so với pha ban đầu là $2\pi .0,75=1,5\pi$ Tương tự, 7,25 $\lambda$ với phần thập phân 0,25, độ trễ pha so với pha ban đầu là $2\pi .0,25=0,5 \pi$ Vậy độ lệch pha của 2 sóng tới tại đây là: $1,5\pi - 0,5\pi =\pi \Rightarrow $ trên giản đồ Fresnel, vector biên độ thẳng hàng ngược chiều nhau. Biên độ tổng hợp là: $a_{0}= 2a - a = a$
|
|
|
|
bình luận
|
giúp e vs Đây nhé. Công thức đầu tiên là công thức chung, 3 công thức sau là ứng với mỗi trường hợp. Bạn ko hiểu chỗ nào nữa? ;)
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
tính độ cứng Mình ko dốt Lý nhưng đọc cái này cũng hoa cả mắt. Chắc là dốt "Tieng Viet ko dau" rồi :((
|
|
|
|
|
|