|
|
sửa đổi
|
DIEN XOAY CHIEU
|
|
|
|
Ta có
$L=\frac{Z_{L}}{\omega}
C=\frac{1}{\omega Z_{C}}$
Trong trường hợp 2 ta có
$1=LC’\omega^{2}_{0}=L(C-\Delta C) \omega^{0}_{0}$
$\frac{1}{\omega^{2}_{0}}= \frac{Z_{L}}{\omega}(\frac{1}{\omega
Z_{C}}-\Delta C)$$\frac{1}{(80\pi)^{2}}= \frac{50}{\omega}(\frac{1}{100\omega}-\frac{10^{-3}}{8\pi})$Giải phương trình bậc 2 ta ra được $\omega=40\pi$
Ta có
$L=\frac{Z_{L}}{\omega}
C=\frac{1}{\omega Z_{C}}$
Trong trường hợp 2 ta có
$1=LC’\omega^{2}_{0}=L(C-\Delta C) \omega^{0}_{0}$
$\frac{1}{\omega^{2}_{0}}= \frac{Z_{L}}{\omega}(\frac{1}{\omega
Z_{C}}-\Delta C)$$\frac{1}{(80\pi)^{2}}= \frac{50}{\omega}(\frac{1}{100\omega}-\frac{10^{-3}}{8\pi})$Giải phương trình bậc 2 ta ra được $\omega=40\pi rad/s $
|
|
|
|
sửa đổi
|
Song co
|
|
|
|
Đường trung trực của AB là đường cực đại, các điểm trên đường này dao động với phương trình$x=2Acos(\omega t- \frac{x}{\lambda}2\pi)$ x là khoảng cách từ điểm đó đến 2 nguồnTrong khoảng từ O đến M thì 6,0cm<x<9,6cmĐộ lệch pha so với nguồn là $-7,5\pi$ đến $-12\pi$Lệch pha với nguồn $\pi/3$ có thể là nhanh hoặc châm hơn do đó có các góc $-26\pi/3$ ; $-32\pi/3$ ; $-23\pi/3$ ; $-29\pi/3$ ; $-35\pi/3$Do vậy có 5 điểm lệch pha với nguồn $\pi/3$
Đường trung trực của AB là đường cực đại, các điểm trên đường này dao động với phương trình$x=2Acos(\omega t- \frac{x}{\lambda}2\pi)$ x là khoảng cách từ điểm đó đến 2 nguồnTrong khoảng từ O đến M thì 6,0cm<x<9,6cmĐộ lệch pha so với nguồn là $-7,5\pi$ đến $-12\pi$Lệch pha với nguồn $\pi/3$ có thể là nhanh hoặc châm hơn do đó có các góc $-25\pi/3$ ; $-31\pi/3$ ; $-23\pi/3$ ; $-29\pi/3$ ; $-35\pi/3$Do vậy có 5 điểm lệch pha với nguồn $\pi/3$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bai toan lo xo Giup minh voi!!!!!
|
|
|
|
Ban đầu lò xo giãn$\Delta x_{0}=\frac{2mg}{k}=0.2 m$ Khi cắt lò xo thì vật trên sẽ dao động điều hòa với biên độ $A= \Delta x_{0}-\frac{mg}{k}=\frac{mg}{k}=0.1 m$Chu kỳ của dao động là $T=2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}=\pi/5 s$ Lần đầu vật A lên vị trí cao nhất thì khoảng thời gian từ ban đâu là $t=\frac{T}{2}=\pi/10 s$ Lúc đó vật B đi được quãng đường kể tử lúc dây đứt$s=\frac{1}{2}gt^{2}=0.5 m $Vậy khoảng cách giữa 2 vật lúc này là $d=s+2A=0.7 m$
Ban đầu lò xo giãn$\Delta x_{0}=\frac{2mg}{k}=0.2 m$ Khi cắt lò xo thì vật trên sẽ dao động điều hòa với biên độ $A= \Delta x_{0}-\frac{mg}{k}=\frac{mg}{k}=0.1 m$Chu kỳ của dao động là $T=2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}=\pi/5 s$ Lần đầu vật A lên vị trí cao nhất thì khoảng thời gian từ ban đâu là $t=\frac{T}{2}=\pi/10 s$ Lúc đó vật B đi được quãng đường kể tử lúc dây đứt$s=\frac{1}{2}gt^{2}=0.5 m $Vậy khoảng cách giữa 2 vật lúc này là $d=s+2A+l=0.8 m$
|
|
|
|
sửa đổi
|
moi nguoi giup minh bai nay nhe
|
|
|
|
Trường hợp đầu $U_{1}=U_{0}.sin\varphi_{1}$Trường hợp sau $U_{2}=U_{0}.sin\varphi_{2}$Ta có $\varphi_{1}+\varphi_{2}=\pi/2$$\frac{U_{1}}{U_{2}}=tan\varphi_{1}$$\frac{P_{2}}{P_{1}}=\frac{I_{2}^{2}}{I^{2}_{1}}=\frac{cos^{2}\varphi_{2}}{cos^{2}\varphi_{1}}=tan^{2}\varphi_{1}=\frac{U^{2}_{1}}{U^{2}_{2}}$
Trường hợp đầu $U_{1}=U_{0}.sin\varphi_{1}$Trường hợp sau $U_{2}=U_{0}.sin\varphi_{2}$Ta có $\varphi_{1}+\varphi_{2}=\pi/2$$\frac{U_{1}}{U_{2}}=tan\varphi_{1}$$\frac{P_{2}}{P_{1}}=\frac{I_{2}^{2}}{I^{2}_{1}}=\frac{cos^{2}\varphi_{2}}{cos^{2}\varphi_{1}}=tan^{2}\varphi_{1}=\frac{U^{2}_{1}}{U^{2}_{2}}=4$
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp mình bài này nhé mọi người ơi
|
|
|
|
Vận tốc coi như là nhỏ so với vận tốc anh sángTheo công thức của chuyển động quay của vật$a_{ht}=\frac{v^{2}}{r}$ $v=\sqrt{a_{tt}.r}= 7.25.10^{6} m/s$
Vận tốc coi như là nhỏ so với vận tốc anh sángTheo công thức của chuyển động quay của vật$a_{ht}=\frac{v^{2}}{r}$ $v=\sqrt{a_{ht}.r}= 7.25.10^{6} m/s$
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp mình bài này nhé mọi người ơi
|
|
|
|
Vật tốc coi như là nhỏ so với vận tốc anh sángTheo công thức của chuyển động quay của vật$a_{ht}=\frac{v^{2}}{r}$ $v=\sqrt{a_{tt}.r}= 7.25.10^{6} m/s$
Vận tốc coi như là nhỏ so với vận tốc anh sángTheo công thức của chuyển động quay của vật$a_{ht}=\frac{v^{2}}{r}$ $v=\sqrt{a_{tt}.r}= 7.25.10^{6} m/s$
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp mình bài này nhé mọi người ơi
|
|
|
|
Vật tốc coi như là nhỏ so với vận tốc anh sángTheo công thức của chuyển động quay của vật$a_{tt}=\frac{v^{2}}{r}$ $v=\sqrt{a_{tt}.r}= 7.25.10^{6} m/s$
Vật tốc coi như là nhỏ so với vận tốc anh sángTheo công thức của chuyển động quay của vật$a_{ht}=\frac{v^{2}}{r}$ $v=\sqrt{a_{tt}.r}= 7.25.10^{6} m/s$
|
|
|
|
sửa đổi
|
phương trình dao dộng
|
|
|
|
2 lò xo được gắn như vậy
tương đương với một lò xo treo vật thẳng đứng có hệ số đàn hồi
k=$k_{1}+k_{2}$ = 100 N/m
Khi cân bằng vật lò xo tương đương giãn
$\Delta x= \frac{mg}{k}= 0.1
m
Khi lò xo 1 bị nén 2 dm vật
chịu lực hướng xuống $F_{1}=k_{1}.\Delta l_{1}$ và lò xo 2 bị giãn 4 dm vật chịu thêm lực hướng
xuống $F_{2}=k_{2}.\Delta l_{2}$
Như vậy vật phải chịu một lực
đàn hồi $F=F_{1}+F_{2}$= 30 N tương ứng với lò xo bị nén 0.3m
Do đó A=4 dm và $\omega =
\sqrt{k/m}$ =10
Phương trình dao động của vật
là
$x= 4.cos(10t+\pi)$ dm
2 lò xo được gắn như vậy
tương đương với một lò xo treo vật thẳng đứng có hệ số đàn hồi
k=$k_{1}+k_{2}$ = 100 N/m
Khi cân bằng vật lò xo tương đương giãn
$\Delta x= \frac{mg}{k}$= 0.1
m
Khi lò xo 1 bị nén 2 dm vật
chịu lực hướng xuống $F_{1}=k_{1}.\Delta l_{1}$ và lò xo 2 bị giãn 4 dm vật chịu thêm lực hướng
xuống $F_{2}=k_{2}.\Delta l_{2}$
Như vậy vật phải chịu một lực
đàn hồi $F=F_{1}+F_{2}$= 30 N tương ứng với lò xo bị nén 0.3m
Do đó A=4 dm và $\omega =
\sqrt{k/m}$ =10
Phương trình dao động của vật
là
$x= 4.cos(10t+\pi)$ dm
|
|
|
|
sửa đổi
|
Câu hỏi về thời gian tương đối
|
|
|
|
Giả sử ban đầu 2 đồng hồ đều ở mốc 0 như nhauKhi đồng hồ trên tàu chỉ $t_{0}$=30 phút thì đồng hồ mặt đất chỉ t = $\frac{t_{0}}{\sqrt{1-\beta^{2}}}$ = 50 phútNhư vậy sau 30 phút đồng hồ trên tàu vũ trụ chạy chậm hơn dưới mặt đất 20 phút
|
|
|
|
sửa đổi
|
Tính độ co dãn chiều dài của cái thước chuyển động với vận tốc lớn
|
|
|
|
Chiều dài của thước lúc đứng yên trong hệ quy chiếu đứng yên là 1m Khi đặt lên tàu có vận tốc là 0.6c thì chiều dài thước mà người trong hệ quy chiếu đứng yên đo được được là L = $L_{0}$.$\sqrt{1-\beta^{2}}$ = 0.8mNhư vậy độ co của thước trong hệ quy chiếu đứng yên là 0.2m
|
|
|
|
sửa đổi
|
giao thoa sóng
|
|
|
|
Đường tròn đường kính AB là đường tròn có tâm tại trung điểm của AB bán kính là AB/2Giữa 2 điểm A và B có 5 điểm cực đại (A,B không là điểm cực đại ) như vậy có 5 đường cực đại đi qua đoạn AB. Mỗi đường cực đại này cắt đường tròn tại 2 điểm.Như vậy trên đường tròn đường kính AB có 10 điểm dao động cực đại
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp mình bài con lắc
|
|
|
|
Tại vị trí cân bằng lo xo giãn một khoảng $\Delta$x = $\frac{mg}{k}$= 0.01 m = 1 cmKéo xuống 1 cm và truyền vận tốc 10$\pi.\sqrt{3}$ cm/s $A^{2}$= $x^{2}$ + $\frac{v^{2}}{\omega^{2}}$Biên độ dao động là A = 2 cmVẽ giản đồ vectơ ta sẽ thấy quá trình nén bắt đầu từ góc $2.\pi/3$ đến $4.\pi/3$Như vậy tỉ số giữa thời gian nén và thời gian giãn trong một chu kỳ là 1/2
|
|