|
|
đặt câu hỏi
|
đề thi thử
|
|
|
|
câu $1$ : điện áp $u=U\sqrt{2}\cos (2\pi ft)$ ( $U$ không đổi , tần số f thay đổi đươcj vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần $R$ , cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L$ và tụ điện có điện dung $C$, khi tần số là $f_1$ thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch có giá trị lần lượt là $3\Omega $ và $5\Omega $ . khi tần số là $f_2$ hệ số công suất đoạn mạch $=1$ , hệ thức liên hệ giữa $f_1; f_2$ là ?
câu $2:$ đặt điện áp xoay chiều $ u=U\sqrt{2} \cos(100\pi t)$ vào $2$ đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần $R$ cuộn cảm có độ tự cảm $\frac{1}{5\pi}H$ và tụ điện có điện dung $C$ thay đổi được .điều chỉnh điện dung của tụ điện để điện áp hai đầu tụ cực đại . giá trị cực đại đó$=U\sqrt{3}$ điện trỏ $R$ là ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
đề thi
|
|
|
|
Một máy tăng áp có tỉ lệ số vòng ở $2$ cuộn dây là $0,5$. Nếu ta đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 130V thì điện áp đo được ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là $240V$. Hãy lập tỉ lệ giữa điện trở thuần $r$ của cuộn sơ cấp và cảm kháng $Z_L$ của cuộn sơ cấp
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lý #
|
|
|
|
Một khối chất phóng xạ Rađôn, sau thời gian một ngày đêm thì số hạt nhân ban đầu giảm đi $18,2\%$. Hằng số phóng xạ của Rađôn là ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ly @
|
|
|
|
Dùng hạt prôtôn có động năng $K_1=5.58MeV$bắn vào hạt nhân $^{23}_{11}Na$đứng yên, ta thu được
hạt $\alpha$ và hạt X có động năng
tương ứng là $K_\alpha=6.6 MeV ; K_x=2.64 MeV$Coi rằng phản ứng
không kèm theo bức xạ gamma, lấy khối lượng hạt nhân tính theo u xấp xỉ bằng số
khối của nó. Góc giữa vectơ vận tốc của hạt α và hạt X là:
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ly !
|
|
|
|
Đặt điện áp $u=400cos100\pi t$ ( u tính bằng V, t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở thuần 50Ω mắc nối tiếp với đoạn mạch X. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đoạn mạch là A . Biết ở thời điểm t, điện áp tức thời giữa hai đầu AB có giá trị 400V; ở thời điểm t+ , cường độ dòng điện tức thời qua đoạn mạch bằng không và đang giảm. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch X là?
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 03/03/2014
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lý 14
|
|
|
|
cho mạch điện R,L,C mắc nối tiếp, trong đó R là một biến trở , L là một cuôn dây thuần cảm, đặt vào 2 đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều $u=120\sqrt{2} Cos 120 \pi t (V)$. Biết $L= 1/(4\pi) H$ và $C=10^{-2}/48 \pi F$. a) cho $R=R_1=R_2= 10\sqrt{3} \Omega $ . viết biêu thức cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế 2 đầu tụ điện b) Chứng tỏ có 2 giá trị $R_2,R_3$ để công suất mạch điện có giá trị $P_o=576W$. Tìm 2 giá trị đó. Chứng tỏ $R_2R_3=(Z_l - Z_c)^2$ Chứng minh rằng 2 góc lệch pha: $\varphi_1,\varphi_2$(ứng với $2$ giá trị $R_2, R_3$) của dòng điện so với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là $(\varphi_1) + (\varphi_2) = 90$ độ
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lý 13
|
|
|
|
Câu1: Cho mạch điện như H 1 . Nguồn điện có suất điện động E , điện trở trong r . Biết R1=R2= r =R. Bỏ qua điện trở khoá K và dây nối . Lúc đầu khoá K đóng . a- Tính hiệu điện thế UAB và công suất toả nhiệt trên R2 ? b- Nếu sau đó ta ngắt khoá K thì nhiệt toả ra trên R1 bằng bao nhiêu? Câu 2: Một sóng ngang truyền dọc theo phương trục Ox với tốc độ 40 cm/s. Phương trình sóng tại điểm có toạ độ x1= 10 cm là . Với u1 đo bằng mm , t đo bằng s . Viết phương trình sóng tại điểm có toạ độ : a, x2 = 15,5 cm . b, x bất kỳ . Câu 3: Hai mũi nhọn S1 , S2 gắn vào đầu cần rung tần số f=100 hz được chạm nhẹ vào mặt chất lỏng tạo ra hai nguồn sóng dao động cùng pha và biên độ A. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là v= 80 cm/s . Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi . a- Xác định biên độ dao động của phần tử chất lỏng trên bề mặt tại : * điểm M với S1M = 10 cm và S2M = 11,6 cm . * điểm N với S1N = 11 cm và S2N = 9 cm . * điểm P với S1P = 12,1 cm và S2P = 11,5 cm . b- Biết S1S2 = 8,5 cm . Tìm số vân cực đại và cực tiểu quan sát được trong khoảng giữa S1 và S2 ? c-Khoảng cách S1S2 phải bằng bao nhiêu để có thể quan sát được 15 vân cực đại và 14 vân cực tiểu trong khoảng giữa S1 và S2 ? Câu 4: Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox có vận tốc bằng 0 tại hai thời điểm liên tiếp t1= 2,2 s và t2 =2,9 s . Vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian là = - 10 cm/s . Viết phương trình dao động của chất điểm ? Câu 5: Cho cơ hệ như H 2 . Lò xo nhẹ có độ cứng K treo thẳng đứng . Hai quả cầu nhỏ A, B có khối lượng bằng nhau và bằng m . Dây nối giữa hai quả cầu có chiều dài l = 10 cm . Lúc đầu hệ được giữ cân bằng và lò xo giãn một đoạn . Bỏ qua mọi ma sát , lấy g=10m/s2. Tại thời điểm t = 0 (s) người ta đốt nhẹ dây nối giữa hai quả cầu.Lập phương trình chuyển động của mỗi quả cầu nếu chọn trục Ox theo phương thẳng đứng , chiều dương hướng xuống dưới , gốc O ở vị trí cân bằng của quả cầu A khi chưa đốt dây .
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ly 12
|
|
|
|
Cho hạt $\alpha $ có động năng $K_\alpha = 4MeV$ bắn phá hạt nhân nhôm () đứng yên. Sau phản ứng, hai hạt sinh ra là X và nơtrôn. Hạt nơtrôn sinh ra có phương chuyển động vuông góc với phương chuyển động của các hạt α. Cho $m_\alpha = 4,0015u; m_{Al} = 26,974u; m_X = 29,970u; mn = 1,0087u$. Động năng các hạt nhâm X và nơtrôn có thể nhận giá trị nào sau đây $A. KX = 5,490 MeV$ và $Kn = 0,4702 MeV$ $B. KX = 5,490 MeV$ và $Kn = 4,702 MeV$ $C. KX = 0,5490 MeV$ và $Kn = 4,702 MeV$ $D.KX = 0,5490 MeV$ và $Kn = 0,4702 MeV$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ly11
|
|
|
|
Một thấu kính hội tụ đường kính $59mm$, tiêu cự $f = 25cm$ được cưa làm hai nửa theo mặt phẳng qua trục chính rồi tách ra xa nhau một khoảng b $=1mm$. Đặt một khe sáng hẹp $S$ có bước sóng $0,56\mu m$ cách xa thấu kính $50cm$ trên trục chính (khi chưa tách thấu kính). $1)$ Xác định khoảng cách ngắn nhất cần đặt màn theo phương vuông góc với trục để hứng được hệ giao thoa.
$2)$ Tính bề rộng của hệ vân có $15$ vân sáng trên màn ảnh đặt song song với các nửa thấu kính và cách xa chúng là $2,5m$ $A. 1)$ Cần đặt màn cách hai nửa thấu kính ít nhất $517,24mm. 2)$ Bề rộng của hệ $15$ vân sáng là $19,6mm$ $B. 1)$ Cần đặt màn cách hai nửa thấu kính ít nhất $517,24mm. 2)$ Bề rộng của hệ $15$ vân sáng là $22,4mm$ $C. 1)$ Cần đặt màn cách hai nửa thấu kính ít nhất $169,8mm. 2)$ Bề rộng của hệ $15$ vân sáng là $21mm$ $D. 1)$ Cần đặt màn cách hai nửa thấu kính ít nhất $500mm. 2)$ Bề rộng của hệ $15$ vân sáng là $19,6mm$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lý 10
|
|
|
|
mọi người giúp mình với: giao thoa khe Iâng TH đồng thời sau khe $S_1$ đặt bản mặt song song có độ dày $e_1$, chiết suất $n_1$ và sau khe $S_2$ đặt bản mặt song song có độ dày $e_2$, chiết suất $n_2$ thì khoảng vân, tính chất hệ vân và vị trí vân sáng, vân tối sẽ như nào nhỉ ?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
ly 9
|
|
|
|
$1)$ thực hiện thí nghiệp giao thoa với ánh sáng đơn sắc dùng hai khe I-âng, biết khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ hai khe đến man là $1m$. khoảng cách từ vân sáng bậc $6$ bên này đến vân sáng bậc $6$ bên kia so với vân trung tâm đo được là $7,2mm$. bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là???
$2)$ trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng đơn sắc qua khe I-âng, khoảng vân có giá trị bằng??
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
lý 8
|
|
|
|
trong thí nghiệm $Y$ âng về giao thoa ánh sáng, chiếu $2$ khe ánh sáng đơn sắc có bước sóng $\lambda= 0,5\mu$ thì trên màn quan sát ta thấy có 6 vân sáng liên tiếp cách nhau $10mm$. nêu chiếu $2$ khe đồng thời $2$ bức xạ nhìn thấy $\lambda_1$ và $\lambda_2$ thì tại M cách vân trugn tâm $12mm$ vân cso màu giống vân trung tâm. mặt khác trogn khoảng giữa $M$ và vân sáng trung tâm còn có $1$ vị trí vân sáng giống màu vân trugn tâm. bước sóng của bức xạ $\lambda_2$ là?
|
|