|
|
giải đáp
|
điện 3
|
|
|
|
Ta có $U_R=\sqrt3 U_L\rightarrow U_{dây}=2U_L=U_C$ $U^2=U_R^2+(U_L-U_C)^2\rightarrow U_L=100 V \rightarrow I=\frac{2.\sqrt3}{3}\Rightarrow U_R=100.\sqrt3\rightarrow R=150 \Omega L=\frac{\sqrt3}{2\pi} H$ 
|
|
|
|
giải đáp
|
help vs!!!
|
|
|
|
Ta có $U_{AB}+U_L^{2}+U_R^{2}\rightarrow U_L^2=U_{AB}^{2}-U_R^{2}$ $U_C=U_{AB}$ thay vào biểu thức $U_{AB}^2=U_R^2+(U_L-U_C)^2=U_R^2+(\sqrt{U_{AB}^2-U_R^2}-U_{AB})^2\Leftrightarrow U_R^2=\frac{3}{4}U_{AB}^2\Rightarrow cos\varphi=\frac{R}{Z}=\frac{\sqrt3}{2}$
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng ánh sáng
|
|
|
|
Trong thí nghiệm Young về giao thoa sóng ánh sáng, khe hẹp $S$ phát ra đồmg thời ba bức xạ đơn sắc khác nhau thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy có bước sóng lần lượt là $\lambda_1=420nm \lambda_2=540 nm$ và $\lambda_3$ chưa biết. Có $a=1,8 mm D=4m$ > Biết vị trí vân tối gần tâm nhất xuất hiện trên màn là vị trí vân tối bậc 14 cảu $\lambda_3$. Tìm khoảng cách gần nhất từ vân sáng trung tâm đến vân sángchung của $\lambda_2 ,\lambda_3$ $A 54mmm B.42mm C.33mm D.16mm$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Ánh sáng hay và khó
|
|
|
|
Khoảng cách giữa hai vân liên tiếp cùng màu với vân trung tâm tính theo công thức $i=\frac{D.\lambda}{a}$với $\lambda$ là bội số chung nhỏ nhất của các bước sóng $1,2,3,4$$\lambda_1=2^6.10^{-2} \lambda_2=2^2.3.5.10^{-2} \lambda_3=2.3^3.10^{-2} \lambda_4=2^4.3.10^{-2}$$\Rightarrow \lambda=2^6.3^3.5.10^{-2} \mu m \Rightarrow i=0,864 cm$
Khoảng cách giữa hai vân liên tiếp cùng màu với vân trung tâm tính theo công thức $i=\frac{D.\lambda}{a}$với $\lambda$ là bội số chung nhỏ nhất của các bước sóng $1,2,3,4$$\lambda_1=2^6.10^{-2} \lambda_2=2^2.3.5.10^{-2} \lambda_3=2.3^3.10^{-2} \lambda_4=2^4.3.10^{-2}$$\Rightarrow \lambda=2^6.3^3.5.10^{-2} \mu m \Rightarrow i=43,2mm=4,32 cm$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Ánh sáng hay và khó
|
|
|
|
Khoảng cách giữa hai vân liên tiếp cùng màu với vân trung tâm tính theo công thức $i=\frac{D.\lambda}{a}$ với $\lambda$ là bội số chung nhỏ nhất của các bước sóng $1,2,3,4$ $\lambda_1=2^6.10^{-2} \lambda_2=2^2.3.5.10^{-2} \lambda_3=2.3^3.10^{-2} \lambda_4=2^4.3.10^{-2}$ $\Rightarrow \lambda=2^6.3^3.5.10^{-2} \mu m \Rightarrow i=43,2mm=4,32 cm$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Ai giúp với
|
|
|
|
Chọn mốc thề năng tại vị trí ban đầu của vật Bảo toàn cơ năng ta có $1/2 m.v^{2}=mgh+\mu.mg.d\rightarrow d=1,167m$
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Bài tập cảm ứng điện từ(8).
|
|
|
|
Suất điện động cảm ứng trên thanh MN $E_C=B.v.l=0,4 V$ Cực của $E_C$ được vè như hình xác định theo quy tắc bàn tay phải  Ta có $E; E_C$ mắc xung đối Do $E>E_C$ nên dòng điện có chiều từ M đến N $I=\frac{E-E_C}{r+R}=1,1 A$ để thanh chuyển động đều lực ma sat cân bằng với lực từ $F_{ms}=\mu.mg=I.B.l=0,088 N\rightarrow \mu=0,44$ Để dòng điện có chiều từ N đến M thì lực kéo $.$ có chiều phải sang trái $E_C=I(R+r)+E=2V \rightarrow v=25m/s\rightarrow F=0,264 V$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Giúp m mấy bài
|
|
|
|
Câu 1. Năng lượng toả ra của $10g$ nhiên liệu trong phản ứng $ _{1}^{2}\textrm{H}+ _{1}^{3}\textrm{H}\rightarrow _ {2}^{4}\textrm{He}+ _{0}^{1}\textrm{n}+17,6MeV $ là $E_1$ và của 10g nhiên liệu trong phản ứng $_{92}^{235}\textrm{U}+ n\rightarrow _{54}^{139}\textrm{Xe} +_{38}^{95}\textrm{Sr}+2n+210 MeV$ là $E_2$ ta có A. $E_2=4E_1$ B. $E_2=11,93 E_1$ C.$E_1=E_2$ D$E_1>E_2$
|
|