|
|
giải đáp
|
mọi người vào giải hộ mình nhé
|
|
|
|
Trong khi dao động, mỗi quỹ đạo chuyển động của con lắc có 2 tọa độ mà tại đó $W_đ = W_t$. Và con lắc đi qua 4 lần / 1 chu kỳ. $\Rightarrow \frac{T}{4} = 0,05 \Rightarrow T = 0,2$s Ta lại có $T = 2 \pi \sqrt{ \frac{m}{k} } \Rightarrow k = m (\frac{2\pi}{T})^2 = 0,05 (\frac{2\pi}{0,2})^2 = ...$
|
|
|
|
giải đáp
|
ad giúp em với
|
|
|
|
 - Khi nối tắt tụ điện. Trong mạch còn cuộn dây (có điện trở thuần) và điện trở thuần 60$\Omega$ Ta có lúc đó, hiệu điện thế hiệu dụng trong mạch sẽ có biểu đồ như bên hình vẽ. Dòng điện hiệu dụng trong mạch lúc đó: $I = \frac{U_R}{R} = \frac{50\sqrt{3}}{60} = \frac{5\sqrt{3}}{6}$ Ta lại có $U_{Z_L} = U_R $ $\Rightarrow$ $2.U_R.\cos \frac{\alpha}{2} = U $ $\Rightarrow \cos \frac{\alpha}{2} = \frac{U}{2U_R} = \frac{150}{2.50\sqrt{3}} = \frac{\sqrt{3}}{2}$ $\Rightarrow \frac{\alpha}{2} = \frac{\pi}{6}$ $\Rightarrow \alpha = \frac{\pi}{3}$ Vậy $U_{Z_L}$ nhanh pha hơn dòng $ \frac{\pi}{3}$ rad $\Rightarrow \frac{Z_L}{R_L} = \tan \frac{\pi}{3} = \sqrt{3}$ Ta lại có $Z_L^2 + R_L^2 = R^2$ $\Rightarrow$$4R_L^2 = R^2$ $\Rightarrow$$R_L = \frac{R}{2} = 30\Omega$ $\Rightarrow$$Z_L = \sqrt{3} R_L = 30\sqrt{3} \Omega$ - Khi không nối tắt tụ. Dòng điện hiệu dụng trong mạch lúc đó $I = \sqrt{\frac{P}{R+R_L}} = \sqrt{ \frac{250}{30+60} } = \frac{5}{3}$ Tổng trở mạch lúc đó $Z = \sqrt{(R+R_L)^2 + (Z_L - Z_C)^2} = \frac{U}{I} = \frac{150}{\frac{5}{3}}= 90 \Omega$ $90^2 + (Z_L - Z_C)^2 = 90 \Omega$ $\Rightarrow Z_L = Z_C = 30\sqrt{3}$ $\Rightarrow $ $C = \frac{1}{Z_C \omega} = \frac{1}{100\pi 30\sqrt{3}}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
mọi nguoi giải giúp mình nhé
|
|
|
|
Không hiểu bài này lắm, cho nhiều thông số thế để làm gì nhỉ.Tất cả các điểm dao động trên phương truyền sóng đều có cùng chu kỳ dao động, thời gian di chuyển từ lúc bắt đầu hạ xuống thấp (mặt cân bằng) tới nơi hạ xuống thấp nhất (biên độ) là $\frac{1}{4}$ chu kỳ.$\Rightarrow t = \frac{T}{4} = \frac{1}{4f} = \frac{1}{4.20} = 0,0125 s$
Không hiểu bài này lắm, cho nhiều thông số thế để làm gì nhỉ. Bạn nên xem và sửa lại đề cho đúng.Tất cả các điểm dao động trên phương truyền sóng đều có cùng chu kỳ dao động, thời gian di chuyển từ lúc bắt đầu hạ xuống thấp (mặt cân bằng) tới nơi hạ xuống thấp nhất (biên độ) là $\frac{1}{4}$ chu kỳ.$\Rightarrow t = \frac{T}{4} = \frac{1}{4f} = \frac{1}{4.20} = 0,0125 s$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Ad ơi thanh lý e bài này với
|
|
|
|
Ta hãy thiết lập phương trình dao động tắt dần của con lắc đơn. Trong trường hợp này, hợp lực tác dụng lên quả cầu : $F+F_C=-mg\sin \alpha-rv$Phương trình cơ bản của chuyển động trong trường hợp này là $ma=-mg\sin \alpha-rv$hay $ml \frac{d^2\alpha}{dt^2} =-r l\frac{d \alpha}{dt} -mg\alpha$ ($\sin \alpha \approx \alpha)$ $\Leftrightarrow \frac{d^2\alpha}{dt^2} +\frac{r}{m}\frac{d\alpha}{dt} +\frac{g}{l}\alpha=0 (1)$Đặt $\beta =\frac{r}{2m} $. Gọi là hệ số tắt dần $\omega_0 = \frac{g}{l}$. Là tần số dao động gốc Phương trình $(1)$ trở thành $\frac{d^2\alpha}{dt^2} +2\beta \frac{d\alpha}{dt}+\omega ^2_0\alpha=0 (2)$$(2)$
gọi là phương trình vi phân của dao động tắt dần. Theo tính toán ta có khi $\omega _0>\beta $, nghiệm phương trình này có dạng : $\alpha=\alpha _0e^{-\beta t}\cos (\omega t+\varphi )$Đây là biểu thức độ dời của dao động tắt dần. Hằng số $\omega $ gọi là tần số của dao động tắt dần : $\omega =\sqrt{\omega _0^2-\beta ^2} $ Chu kỳ $T$ của dao động tắt dần là : $T=\frac{2\pi}{\omega }=\frac{2\pi}{\sqrt{\omega ^2_0-\beta ^2} } $ Ta có: $l(1-cos\alpha_0) = h$ $\Rightarrow $ $l = \frac{h}{1- \cos \alpha_0}$ $\alpha_0$ : góc lệch ban đầu.Đến đây chắc bạn tự tính được rồi
Ta hãy thiết lập phương trình dao động tắt dần của con lắc đơn. Trong trường hợp này, hợp lực tác dụng lên quả cầu : $F+F_C=-mg\sin \alpha-rv$Phương trình cơ bản của chuyển động trong trường hợp này là $ma=-mg\sin \alpha-rv$hay $ml \frac{d^2\alpha}{dt^2} =-r l\frac{d \alpha}{dt} -mg\alpha$ ($\sin \alpha \approx \alpha)$ $\Leftrightarrow \frac{d^2\alpha}{dt^2} +\frac{r}{m}\frac{d\alpha}{dt} +\frac{g}{l}\alpha=0 (1)$Đặt $\beta =\frac{r}{2m} $. Gọi là hệ số tắt dần $\omega_0 = \frac{g}{l}$. Là tần số dao động gốc Phương trình $(1)$ trở thành $\frac{d^2\alpha}{dt^2} +2\beta \frac{d\alpha}{dt}+\omega ^2_0\alpha=0 (2)$$(2)$
gọi là phương trình vi phân của dao động tắt dần. Theo tính toán ta có khi $\omega _0>\beta $, nghiệm phương trình này có dạng : $\alpha=\alpha _0e^{-\beta t}\cos (\omega t+\varphi )$Đây là biểu thức độ dời của dao động tắt dần. Hằng số $\omega $ gọi là tần số của dao động tắt dần : $\omega =\sqrt{\omega _0^2-\beta ^2} $ Chu kỳ $T$ của dao động tắt dần là : $T=\frac{2\pi}{\omega }=\frac{2\pi}{\sqrt{\omega ^2_0-\beta ^2} } $ Ta có: $l(1-cos\alpha') = h$ $\Rightarrow $ $l = \frac{h}{1- \cos \alpha'}$ $\alpha'$ : góc lệch ban đầu.Đến đây chắc bạn tự tính được rồi
|
|
|
|
giải đáp
|
Ad ơi thanh lý e bài này với
|
|
|
|
Ta hãy thiết lập phương trình dao động tắt dần của con lắc đơn. Trong trường hợp này, hợp lực tác dụng lên quả cầu : $F+F_C=-mg\sin \alpha-rv$ Phương trình cơ bản của chuyển động trong trường hợp này là $ma=-mg\sin \alpha-rv$ hay $ml \frac{d^2\alpha}{dt^2} =-r l\frac{d \alpha}{dt} -mg\alpha$ ($\sin \alpha \approx \alpha)$ $\Leftrightarrow \frac{d^2\alpha}{dt^2} +\frac{r}{m}\frac{d\alpha}{dt} +\frac{g}{l}\alpha=0 (1)$ Đặt $\beta =\frac{r}{2m} $. Gọi là hệ số tắt dần $\omega_0 = \frac{g}{l}$. Là tần số dao động gốc Phương trình $(1)$ trở thành $\frac{d^2\alpha}{dt^2} +2\beta \frac{d\alpha}{dt}+\omega ^2_0\alpha=0 (2)$ $(2)$
gọi là phương trình vi phân của dao động tắt dần. Theo tính toán ta có khi $\omega _0>\beta $, nghiệm phương trình này có dạng : $\alpha=\alpha _0e^{-\beta t}\cos (\omega t+\varphi )$ Đây là biểu thức độ dời của dao động tắt dần. Hằng số $\omega $ gọi là tần số của dao động tắt dần : $\omega =\sqrt{\omega _0^2-\beta ^2} $ Chu kỳ $T$ của dao động tắt dần là : $T=\frac{2\pi}{\omega }=\frac{2\pi}{\sqrt{\omega ^2_0-\beta ^2} } $
Ta có: $l(1-cos\alpha') = h$ $\Rightarrow $ $l = \frac{h}{1- \cos \alpha'}$ $\alpha'$ : góc lệch ban đầu. Đến đây chắc bạn tự tính được rồi
|
|
|
|
giải đáp
|
mọi nguoi giải giúp mình nhé
|
|
|
|
Không hiểu bài này lắm, cho nhiều thông số thế để làm gì nhỉ. Bạn nên xem và sửa lại đề cho đúng.
Tất cả các điểm dao động trên phương truyền sóng đều có cùng chu kỳ dao động, thời gian di chuyển từ lúc bắt đầu hạ xuống thấp (mặt cân bằng) tới nơi hạ xuống thấp nhất (biên độ) là $\frac{1}{4}$ chu kỳ. $\Rightarrow t = \frac{T}{4} = \frac{1}{4f} = \frac{1}{4.20} = 0,0125 s$
|
|
|
|
giải đáp
|
Ad ơi giải giùm em với ạ
|
|
|
|
Biên độ dao động của con lắc lớn nhất khi chu kỳ dao động của con lắc lò xo trùng với chu kỳ của ngoại lực (kích động mỗi khi bánh của toa xe gặp chổ nối nhau của đường ray), khi đó sẽ xảy ra cộng hưởng, biên độ dao động của con lắc sẽ lớn nhất.
Ta có: chu kỳ của con lắc lò xo là $T = 2 \pi \sqrt{gl}$ Chu kỳ của ngoại lực: $T' = \frac{d}{v}$ với $đ$ là chiều dài mỗi đường ray. Để xảy ra cộng hưởng thì $T = T'$ $\Leftrightarrow 2 \pi \sqrt{gl} = \frac{d}{v}$ $v = \frac{d}{ 2 \pi \sqrt{gl}} = \frac{12,5}{2\pi \sqrt{9,8.0,44}} = 0,96m/s$ Vậy để biên độ dao động của con lắc lớn nhất thì toa tàu phải chạy ở vận tốc 0,96m/s
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp em với mọi người
|
|
|
|
Chuyển động tròn có nghĩa là mọi tọa độ (x,y) thuộc quỹ đạo của chuyển động đó đều có khoảng cách đến gốc tọa độ O bằng bán kính. Hay $x^2 + y^2 = r^2$ $x = r.\cos \varphi$ $y = r.\sin \varphi$ Với $\varphi$ là góc hợp bởi tia nối từ gốc tọa độ O đến vật và Ox Với bài toán trên $y = 1.\sin (5t)$ $\Rightarrow$ $x = 1. \cos(5t)$ ($x^2 + y^2 = 1^2$)
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
có mem nào giải giúp em bài này k?
|
|
|
|
Đề bài này đọc hơi rối rắm, nhưng thực chất thì tóm lại là như sau:Trước khi va chạm:Vật $m_1$ có vị trí ở biên độ(lò xo dài nhất) nên có li độ A, vận tốc bằng $0$. Sau khi va chạm:Vật $m_1$ tại vị trí có biên độ A, được truyền một vận tốc $v_0$, nên sẽ dao động với một biên độ $A'$ mới. $\Rightarrow $ Quảng đường mà vật đi được cho đến lúc đổi chiều chuyển động của $m_1$ sẽ là: $s = A + A'$Giải:Xét vật $m_1$ trước khi va chạm: Ta có: Gia tốc vật lúc đó: $kA = m_1.a$ $A = \frac{m_1}{k} a$ (1)Ta lại có chu kỳ dao động của vật $T = 2\pi \sqrt{\frac{m_1}{k}} $ $\Rightarrow$ $ \frac{m_1}{k} = (\frac{T}{2\pi})^2$ (2)Thay (2) vào (1) ta có $A = (\frac{T}{2\pi})^2.a = (\frac{2\pi}{2\pi})^2. 0,02 = 0,02 m = 2cm$Xét 2 vật sau khi va chạm Bảo toàn động lượng: $m_1.v_1 + m_2.v_2 = m_2 .v$Bảo toàn động năng: $\frac{1}{2} m_1v^2_1 + \frac{1}{2} m_2v^2_2 = \frac{1}{2} m_2v^2$ $\Rightarrow$ $v_1 = \frac{2m_2}{m_1+m_2} v = \frac{m_1}{m_1 + m_1/2} v = \frac{2}{3} v = \frac{2}{3} . 3\sqrt{3} = 2\sqrt{3} cm$Xét vật $m_1$ sau khi va chạmVật $m_1$ sau khi được truyền vận tốc $v_1$ sẽ dao động với chu kỳ cũ (do hệ số đàn hồi k, khối lượng $m_1$ không đổi) nhưng có biên độ mới $A'$Ta có: $\frac{1}{2} k A'^2 = \frac{1}{2} m_1 v^2_1 + \frac{1}{2} k A^2$ $A'^2 = \frac{m_1}{k} v^2_1 + A^2$ Thay (2) vào ta có: $A'^2 = (\frac{T}{2\pi})^2 v^2_1 + A^2$ $A' = \sqrt{ (\frac{2\pi}{2\pi})^2. (2\sqrt{3})^2 + 2^2 } = 4cm$Vậy Quảng đường mà vật đi được cho đến lúc đổi chiều chuyển động của $m_1$ sẽ là: $s = A + A' = 2 + 4 = 6cm$
Đề bài này đọc hơi rối rắm, nhưng thực chất thì tóm lại là như sau:Trước khi va chạm:Vật $m_1$ có vị trí ở biên độ(lò xo dài nhất) nên có li độ A, vận tốc bằng $0$. Sau khi va chạm:Vật $m_1$ tại vị trí có biên độ A, được truyền một vận tốc $v_0$, nên sẽ dao động với một biên độ $A'$ mới. $\Rightarrow $ Quảng đường mà vật đi được cho đến lúc đổi chiều chuyển động của $m_1$ sẽ là: $s = A + A'$Giải:Xét vật $m_1$ trước khi va chạm: Ta có: Gia tốc vật lúc đó: $kA = m_1.a$ $A = \frac{m_1}{k} a$ (1)Ta lại có chu kỳ dao động của vật $T = 2\pi \sqrt{\frac{m_1}{k}} $ $\Rightarrow$ $ \frac{m_1}{k} = (\frac{T}{2\pi})^2$ (2)Thay (2) vào (1) ta có biên độ dao động của vật lúc đó $A = (\frac{T}{2\pi})^2.a = (\frac{2\pi}{2\pi})^2. 0,02 = 0,02 m = 2cm$Xét 2 vật sau khi va chạm Bảo toàn động lượng: $m_1.v_1 + m_2.v_2 = m_2 .v$Bảo toàn động năng: $\frac{1}{2} m_1v^2_1 + \frac{1}{2} m_2v^2_2 = \frac{1}{2} m_2v^2$ $\Rightarrow$ $v_1 = \frac{2m_2}{m_1+m_2} v = \frac{m_1}{m_1 + m_1/2} v = \frac{2}{3} v = \frac{2}{3} . 3\sqrt{3} = 2\sqrt{3} cm$Xét vật $m_1$ sau khi va chạmVật $m_1$ sau khi được truyền vận tốc $v_1$ sẽ dao động với chu kỳ cũ (do hệ số đàn hồi k, khối lượng $m_1$ không đổi) nhưng có biên độ mới $A'$Ta có: $\frac{1}{2} k A'^2 = \frac{1}{2} m_1 v^2_1 + \frac{1}{2} k A^2$ $A'^2 = \frac{m_1}{k} v^2_1 + A^2$ Thay (2) vào ta có: $A'^2 = (\frac{T}{2\pi})^2 v^2_1 + A^2$ $A' = \sqrt{ (\frac{2\pi}{2\pi})^2. (2\sqrt{3})^2 + 2^2 } = 4cm$Vậy Quảng đường mà vật đi được cho đến lúc đổi chiều chuyển động của $m_1$ sẽ là: $s = A + A' = 2 + 4 = 6cm$
|
|
|
|
giải đáp
|
có mem nào giải giúp em bài này k?
|
|
|
|
Đề bài này đọc hơi rối rắm, nhưng thực chất thì tóm lại là như sau: Trước khi va chạm:
Vật $m_1$ có vị trí ở biên độ(lò xo dài nhất) nên có li độ A, vận tốc bằng $0$. Sau khi va chạm:
Vật $m_1$ tại vị trí có biên độ A, được truyền một vận tốc $v_0$, nên sẽ dao động với một biên độ $A'$ mới.
$\Rightarrow $ Quảng đường mà vật đi được cho đến lúc đổi chiều chuyển động của $m_1$ sẽ là: $s = A + A'$ Giải:Xét vật $m_1$ trước khi va chạm:
Ta có: Gia tốc vật lúc đó: $kA = m_1.a$ $A = \frac{m_1}{k} a$ (1) Ta lại có chu kỳ dao động của vật $T = 2\pi \sqrt{\frac{m_1}{k}} $ $\Rightarrow$ $ \frac{m_1}{k} = (\frac{T}{2\pi})^2$ (2) Thay (2) vào (1) ta có biên độ dao động của vật lúc đó $A = (\frac{T}{2\pi})^2.a = (\frac{2\pi}{2\pi})^2. 0,02 = 0,02 m = 2cm$ Xét 2 vật sau khi va chạm
Bảo toàn động lượng: $m_1.v_1 + m_2.v_2 = m_2 .v$ Bảo toàn động năng: $\frac{1}{2} m_1v^2_1 + \frac{1}{2} m_2v^2_2 = \frac{1}{2} m_2v^2$ $\Rightarrow$ $v_1 = \frac{2m_2}{m_1+m_2} v = \frac{m_1}{m_1 + m_1/2} v = \frac{2}{3} v = \frac{2}{3} . 3\sqrt{3} = 2\sqrt{3} cm$ Xét vật $m_1$ sau khi va chạmVật $m_1$ sau khi được truyền vận tốc $v_1$ sẽ dao động với chu kỳ cũ (do hệ số đàn hồi k, khối lượng $m_1$ không đổi) nhưng có biên độ mới $A'$ Ta có: $\frac{1}{2} k A'^2 = \frac{1}{2} m_1 v^2_1 + \frac{1}{2} k A^2$ $A'^2 = \frac{m_1}{k} v^2_1 + A^2$ Thay (2) vào ta có: $A'^2 = (\frac{T}{2\pi})^2 v^2_1 + A^2$ $A' = \sqrt{ (\frac{2\pi}{2\pi})^2. (2\sqrt{3})^2 + 2^2 } = 4cm$ Vậy Quảng đường mà vật đi được cho đến lúc đổi chiều chuyển động của $m_1$ sẽ là: $s = A + A' = 2 + 4 = 6cm$
|
|
|
|
giải đáp
|
giúp em bài dao động điều hòa
|
|
|
|
$x=5+3\cos(4.\pi.t+\pi/3)(cm)$ Tại t = 0, $\varphi = \pi/3$ Vật đi qua vị trí cân bằng khi $\cos(4.\pi.t+\pi/3) = 0$ Vật đi qua vị trí cân bằng lần 1 khi: $4.\pi.t+\pi/3 = \pi/2$ Vật đi qua vị trí cân bằng lần 2 khi: $4.\pi.t+\pi/3 = 3\pi/2$ $\Rightarrow t = 7/24$ s
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hai chất điểm M,N có cùng khối lượng......giải chi tiết tí nhé
|
|
|
|
Đặt phương trình dao động của 2 vật M, N lần lượt là $x_M = 6 \cos (\omega t + \varphi _M)$ $x_N = 8 \cos (\omega t + \varphi _N)$Khoảng cách giữa 2 vật: $l = 6 \cos (\omega t + \varphi _M) - 8 \cos (\omega t + \varphi _N)$Tại $l$ đạt cực đại đạo hàm của nó bằng $0$ $\Leftrightarrow l' = 0$ $-\omega 6 \sin (\omega t + \varphi _M) + 8 \omega \sin (\omega t + \varphi _N) = 0$ $6 \sin (\omega t + \varphi _M) = 8 \sin (\omega t + \varphi _N)$Vì 2 vật có chu kì giống nhau, trạng thái của 2 vật lặp lại sau mỗi chu kỳ, nên mốc ta có thể chọn mốc thời gian tùy ý cho chuyển động của 2 vật.Chọn mốc thời gian sao cho tại thời điểm $t = 0$, 2 vật có khoảng cách lớn nhất $6 \sin (\varphi _M) = 8 \sin (\varphi _N)$Ta có $l = |6 \cos (\varphi _M) - 8 \cos (\varphi _N)| = 10$ $|6 \cos \varphi_M - 8 \sqrt{1- \sin ^2 \varphi_N} | = 10$ $|6 \cos \varphi_M - 8 \sqrt{1- (\frac{6\sin \varphi_M}{8})^2} | = 10$ $|6 \cos \varphi_M - \sqrt{8^2- 6^2 \sin^2 \varphi_M} | = 10$ $|6 \cos \varphi_M - \sqrt{28 + 6^2 \cos^2 \varphi_M} | = 10$ $\sqrt{28 + 6^2 \cos^2 \varphi_M} - 6 \cos \varphi_M = 10$ $28 + 6^2 \cos^2 \varphi_M = (10 + 6 \cos \varphi_M)^2$ $120\cos \varphi_M = -72$ $\cos \varphi_M = -\frac{72}{120} = - \frac{3}{5}$ $\Rightarrow \sin\varphi_M = ...$ $\Rightarrow \sin\varphi_N = ...$ $\Rightarrow \cos \varphi_N = ...$ $(I)$Khi M có $W_t = W_đ$ $\frac{1}{2} mv^2 = \frac{1}{2} \frac{1}{2} mv^2_{max}$ $(\omega 6 \sin(\omega t + \varphi_M))^2 = \frac{1}{2}.(\omega 6)^2$ $\sin(\omega t + \varphi_M) = \frac{\sqrt{2}}{2}$$\Rightarrow \sin \omega t = ... $ $\Rightarrow \cos \omega t = ... $ $(II)$Ta có tỉ số $\frac{W_{đN}}{W_{đM}} = \frac{\frac{1}{2} mv^2_N}{\frac{1}{2} mv^2_M}$ $ = (\frac{v_N}{v_M})^2$ $ = (\frac{-6\omega \sin(\omega t + \varphi_M)}{-8\omega \sin(\omega t + \varphi_N)})^2$ $ = (\frac{3 \sin(\omega t + \varphi_M)}{4 \sin(\omega t + \varphi_N)})^2$ $ = (\frac{3 \frac{\sqrt{2}}{2}}{4 \sin(\omega t + \varphi_N)})^2$ $ = \frac{9}{32} \frac{1}{ \sin^2(\omega t + \varphi_N)}$ $ = \frac{9}{32} \frac{1}{(\sin \omega t . \cos \varphi_N + \cos \omega t . \sin \varphi_N)^2}$Thay (I) và (II) vào ta sẽ tính được.
Đặt phương trình dao động của 2 vật M, N lần lượt là $x_M = 6 \cos (\omega t + \varphi _M)$ $x_N = 8 \cos (\omega t + \varphi _N)$Khoảng cách giữa 2 vật: $l = 6 \cos (\omega t + \varphi _M) - 8 \cos (\omega t + \varphi _N)$Tại $l$ đạt cực đại đạo hàm của nó bằng $0$ $\Leftrightarrow l' = 0$ $-\omega 6 \sin (\omega t + \varphi _M) + 8 \omega \sin (\omega t + \varphi _N) = 0$ $6 \sin (\omega t + \varphi _M) = 8 \sin (\omega t + \varphi _N)$Vì 2 vật có chu kì giống nhau, trạng thái của 2 vật lặp lại sau mỗi chu kỳ, nên mốc ta có thể chọn mốc thời gian tùy ý cho chuyển động của 2 vật.Chọn mốc thời gian sao cho tại thời điểm $t = 0$, 2 vật có khoảng cách lớn nhất $6 \sin (\varphi _M) = 8 \sin (\varphi _N)$Ta có $l = |6 \cos (\varphi _M) - 8 \cos (\varphi _N)| = 10$ $|6 \cos \varphi_M - 8 \sqrt{1- \sin ^2 \varphi_N} | = 10$ $|6 \cos \varphi_M - 8 \sqrt{1- (\frac{6\sin \varphi_M}{8})^2} | = 10$ $|6 \cos \varphi_M - \sqrt{8^2- 6^2 \sin^2 \varphi_M} | = 10$ $|6 \cos \varphi_M - \sqrt{28 + 6^2 \cos^2 \varphi_M} | = 10$ $\sqrt{28 + 6^2 \cos^2 \varphi_M} - 6 \cos \varphi_M = 10$ $28 + 6^2 \cos^2 \varphi_M = (10 + 6 \cos \varphi_M)^2$ $120\cos \varphi_M = -72$ $\cos \varphi_M = -\frac{72}{120} = - \frac{3}{5}$ $\Rightarrow \sin\varphi_M = ...$ $\Rightarrow \sin\varphi_N = ...$ $\Rightarrow \cos \varphi_N = ...$ $(I)$Khi M có $W_t = W_đ$ $\frac{1}{2} mv^2 = \frac{1}{2} \frac{1}{2} mv^2_{max}$ $(\omega 6 \sin(\omega t + \varphi_M))^2 = \frac{1}{2}.(\omega 6)^2$ $\sin(\omega t + \varphi_M) = \frac{\sqrt{2}}{2}$Thay (I) vào ta có $\Rightarrow \sin \omega t = ... $ $\Rightarrow \cos \omega t = ... $ $(II)$Ta có tỉ số $\frac{W_{đN}}{W_{đM}} = \frac{\frac{1}{2} mv^2_N}{\frac{1}{2} mv^2_M}$ $ = (\frac{v_N}{v_M})^2$ $ = (\frac{-6\omega \sin(\omega t + \varphi_M)}{-8\omega \sin(\omega t + \varphi_N)})^2$ $ = (\frac{3 \sin(\omega t + \varphi_M)}{4 \sin(\omega t + \varphi_N)})^2$ $ = (\frac{3 \frac{\sqrt{2}}{2}}{4 \sin(\omega t + \varphi_N)})^2$ $ = \frac{9}{32} \frac{1}{ \sin^2(\omega t + \varphi_N)}$ $ = \frac{9}{32} \frac{1}{(\sin \omega t . \cos \varphi_N + \cos \omega t . \sin \varphi_N)^2}$Thay (I) và (II) vào ta sẽ tính được.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Hai chất điểm M,N có cùng khối lượng......giải chi tiết tí nhé
|
|
|
|
Đặt phương trình dao động của 2 vật M, N lần lượt là $x_M = 6 \cos (\omega t + \varphi _M)$ $x_N = 8 \cos (\omega t + \varphi _N)$Khoảng cách giữa 2 vật: $l = 6 \cos (\omega t + \varphi _M) - 8 \cos (\omega t + \varphi _N)$Tại $l$ đạt cực đại đạo hàm của nó bằng $0$ $\Leftrightarrow l' = 0$ $-\omega 6 \sin (\omega t + \varphi _M) + 8 \omega \sin (\omega t + \varphi _N) = 0$ $6 \sin (\omega t + \varphi _M) = 8 \sin (\omega t + \varphi _N)$Vì 2 vật có chu kì giống nhau, trạng thái của 2 vật lặp lại sau mỗi chu kỳ, nên mốc ta có thể chọn mốc thời gian tùy ý cho chuyển động của 2 vật.Chọn mốc thời gian sao cho tại thời điểm $t = 0$, 2 vật có khoảng cách lớn nhất $6 \sin (\varphi _M) = 8 \sin (\varphi _N)$Ta có $l = |6 \cos (\varphi _M) - 8 \cos (\varphi _N)| = 10$ $|6 \cos \varphi_M - 8 \sqrt{1- \sin ^2 \varphi_N} | = 10$ $|6 \cos \varphi_M - 8 \sqrt{1- (\frac{6\sin \varphi_M}{8})^2} | = 10$ $|6 \cos \varphi_M - \sqrt{8^2- 6^2 \sin^2 \varphi_M} | = 10$ $|6 \cos \varphi_M - \sqrt{28 + 6^2 \cos^2 \varphi_M} | = 10$ $\sqrt{28 + 6^2 \cos^2 \varphi_M} - 6 \cos \varphi_M = 10$ $28 + 6^2 \cos^2 \varphi_M = (10 + 6 \cos \varphi_M)^2$ $120\cos \varphi_M = -72$ $\cos \varphi_M = -\frac{72}{120} = - \frac{3}{5}$Khi M có $W_t = W_đ$ $\frac{1}{2} mv^2 = \frac{1}{2} \frac{1}{2} mv^2_{max}$ $(\omega 6 \sin(\omega t + \varphi_M))^2 = \frac{1}{2}.(\omega 6)^2$ $\sin(\omega t + \varphi_M) = \frac{\sqrt{2}}{2}$
Đặt phương trình dao động của 2 vật M, N lần lượt là $x_M = 6 \cos (\omega t + \varphi _M)$ $x_N = 8 \cos (\omega t + \varphi _N)$Khoảng cách giữa 2 vật: $l = 6 \cos (\omega t + \varphi _M) - 8 \cos (\omega t + \varphi _N)$Tại $l$ đạt cực đại đạo hàm của nó bằng $0$ $\Leftrightarrow l' = 0$ $-\omega 6 \sin (\omega t + \varphi _M) + 8 \omega \sin (\omega t + \varphi _N) = 0$ $6 \sin (\omega t + \varphi _M) = 8 \sin (\omega t + \varphi _N)$Vì 2 vật có chu kì giống nhau, trạng thái của 2 vật lặp lại sau mỗi chu kỳ, nên mốc ta có thể chọn mốc thời gian tùy ý cho chuyển động của 2 vật.Chọn mốc thời gian sao cho tại thời điểm $t = 0$, 2 vật có khoảng cách lớn nhất $6 \sin (\varphi _M) = 8 \sin (\varphi _N)$Ta có $l = |6 \cos (\varphi _M) - 8 \cos (\varphi _N)| = 10$ $|6 \cos \varphi_M - 8 \sqrt{1- \sin ^2 \varphi_N} | = 10$ $|6 \cos \varphi_M - 8 \sqrt{1- (\frac{6\sin \varphi_M}{8})^2} | = 10$ $|6 \cos \varphi_M - \sqrt{8^2- 6^2 \sin^2 \varphi_M} | = 10$ $|6 \cos \varphi_M - \sqrt{28 + 6^2 \cos^2 \varphi_M} | = 10$ $\sqrt{28 + 6^2 \cos^2 \varphi_M} - 6 \cos \varphi_M = 10$ $28 + 6^2 \cos^2 \varphi_M = (10 + 6 \cos \varphi_M)^2$ $120\cos \varphi_M = -72$ $\cos \varphi_M = -\frac{72}{120} = - \frac{3}{5}$ $\Rightarrow \sin\varphi_M = ...$ $\Rightarrow \sin\varphi_N = ...$ $\Rightarrow \cos \varphi_N = ...$ $(I)$Khi M có $W_t = W_đ$ $\frac{1}{2} mv^2 = \frac{1}{2} \frac{1}{2} mv^2_{max}$ $(\omega 6 \sin(\omega t + \varphi_M))^2 = \frac{1}{2}.(\omega 6)^2$ $\sin(\omega t + \varphi_M) = \frac{\sqrt{2}}{2}$$\Rightarrow \sin \omega t = ... $ $\Rightarrow \cos \omega t = ... $ $(II)$Ta có tỉ số $\frac{W_{đN}}{W_{đM}} = \frac{\frac{1}{2} mv^2_N}{\frac{1}{2} mv^2_M}$ $ = (\frac{v_N}{v_M})^2$ $ = (\frac{-6\omega \sin(\omega t + \varphi_M)}{-8\omega \sin(\omega t + \varphi_N)})^2$ $ = (\frac{3 \sin(\omega t + \varphi_M)}{4 \sin(\omega t + \varphi_N)})^2$ $ = (\frac{3 \frac{\sqrt{2}}{2}}{4 \sin(\omega t + \varphi_N)})^2$ $ = \frac{9}{32} \frac{1}{ \sin^2(\omega t + \varphi_N)}$ $ = \frac{9}{32} \frac{1}{(\sin \omega t . \cos \varphi_N + \cos \omega t . \sin \varphi_N)^2}$Thay (I) và (II) vào ta sẽ tính được.
|
|