1. Định luật II Newton
Vectơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của vectơ gia tốc tỷ lệ thuận với độ lớn của lực và tỷ lệ ngịch với khối lượng cuả vật.
$\overrightarrow{a} = \frac{\overrightarrow{F}}{m}$
Hoặc là: $\overrightarrow{F} = m. \overrightarrow{a}$
Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực thì gia tốc của vật được xác định bời $\overrightarrow{a} = \frac{\overrightarrow{F_{hl}}}{m}$.
2. Cách biểu diễn lực
Vectơ lực có:
- Gốc chỉ điểm đặt của lực.
- Phương và chiều chỉ phương và chiều của vectơ gia tốc mà lực gây ra cho vật.
- Độ dài chỉ độ lớn của lực theo một tỷ lệ xích chọn trước.
3. Đơn vị lực
Trong hệ SI, đơn vị lực là newton, kí hiệu là N.
Một newton là lực truyền cho một vật có khối lượng 1kg một gia tốc bằng $1m/s^2$
$1N = 1kg.1m/s^2= 1kgm/s^2$.
4. Khối lượng
- Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tinh của vật.
- Khối lượng là một đại lượng vô hướng dương và không đổi đối với mỗi vật.
- Khối lượng có tính chất cộng được.
5. Điều kiện cân bằng của một vật được xem là chất điểm.
Điều kiện cân bằng của chất điểm là hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên nó bằng không.
$\overrightarrow{F} = 0$
6. Trong lực và trọng lượng
- Trong lực là lực hút cuả Trái Đất tác dụng lên vật, gây cho chúng gia tốc rơi tự do g, kí hiệu là $\overrightarrow{p}$. Ở gần mặt đất, trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên hướng xuống và đặt vào một điểm gọi là trọng tâm cuả vật.
$\overrightarrow{p} = m. \overrightarrow{g}$
- Trọng lượng của vật là độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật, kí hiệu là P. Trong lượng của vật được đo bằng lực kế và có biểu thức P = mg.