|
|
đặt câu hỏi
|
Giải giúp mình với!!
|
|
|
|
Một vật dao động đều hòa dọc theo trục $Ox$. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Ở thời điểm độ lớn vận tốc của vật bằng $50\%$ vận tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và cơ năng của vật là bao nhiều?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Giải thích giúp mình với!
|
|
|
|
Mình thắc mắc sự khác nhau của cuộn dây thuần cảm và cuộn dây không thuần cảm với lại cuộn cảm thuần có gì khác với hai cái trước không? mọi người giúp mình nhé
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng cơ!!
|
|
|
|
Một sóng hình sin truyền theo chiều dương của trục Ox với phương trình dao động của nguồn sóng ( đặt tại O) là $u_o=4cos100\pi t (cm)$. Ở điểm M (theo hướng Ox ) cách O một phần tư bước sóng, phần tử môi trường dao động với phương trình là : $A.u_M=4cos(100\pi t-\frac{\pi}{2})$ $A.u_M=4cos(100\pi t)$ $A.u_M=4cos(100\pi t+\pi)$ $A.u_M=4cos(100\pi t+\frac{\pi}{2})$
|
|
|
|
giải đáp
|
Mạch điện xoay chiều
|
|
|
|
Ta có : $\frac{Z_{c_1}}{Z_{c_2}}=\frac{f_2}{f_1}$ $\Rightarrow f_1=\frac{f_2.Z{c_2}}{Z_{c_1}}$ $(1)$ $\frac{Z_{L_1}}{Z_{L_2}}=\frac{f_1}{f_2}$ $\Rightarrow f_1=\frac{f_2.Z_{L_1}}{Z_{L_2}}$ $(2)$ Từ $(1), (2) \Rightarrow \frac{f_2.Z{c_2}}{Z_{c_1}}=\frac{f_2.Z_{L_1}}{Z_{L_2}}$ Do lúc sau cộng hưởng nên từ phương trình trên ta được $\Rightarrow Z_{L_2}=Z_{c_2}=72$ $\Rightarrow f_1=\frac{f_2.Z_{L_1}}{Z_{L_2}}=\frac{120\times 36}{72}=60Hz $ Câu $A$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Mạch điện xoay chiều
|
|
|
|
Đoạn mạch $RLC$ mắc vào mạng điện tần số $f_1$ thì cảm kháng là $36\Omega $ và dung kháng là $144\Omega $. Nếu mạng điện có tần số $f_2=120 (Hz)$ thì cường độ dòng điện cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch. Giá trị $f_1$ là:
$A.60Hz$ $B.50Hz$ $C.480Hz$ $D.30Hz$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Mạch điện xoay chiều
|
|
|
|
Một đoạn mạch có $R, L , C$ mắc nối tiếp. Tong đó cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L$, điện trở thuần $R$ thay đổi dược. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị hiệu dung và tần số không đổi. Khi điện trở $R$ có giá trị $R_1=100\Omega$ hoặc $R_2=400\Omega$ thì đoạn mạch có cùng công suất. Hiệu số giữa cảm kháng và dung kháng của mạch có gí trị tuyệt đối là: $A. \left| {Z_L-Z_c} \right|=300\Omega $ $B.\left| {Z_L-Z_c} \right|=500\Omega$ $C.\left| {Z_L-Z_c} \right|=200\Omega$ $D.\left| {Z_L-Z_c} \right|=50\Omega$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Dòng điện xoay chiều
|
|
|
|
Đặt điện áp $u=U_0cos wt$ vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm $L$. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm bằng bao nhiêu? $A. \frac{U_o}{\sqrt{2}wL}$ $B.\frac{U_o}{2wL}$
$C.\frac{U_o}{wL}$ $D. 0$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Dòng điện xoay chiều
|
|
|
|
Cho một nguồn xoay chiều ổn định. Khi mắc lần lượt vào nguồn điện trở thuần $R$, cuộn thuần cảm $L$, tụ điện $C$ thì cường độ hiệu dụng qua chúng lần lượt là $2A$, $1A$, $3A$. Khi mắc $R,L,C$ nối tiếp vào nguồn trên thì cường độ hiệu dụng qua mạch bằng bao nhiêu? $A. 1,2A$ $B. 1,25A$ $C. 3\sqrt{2}A$ $D. 6A$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Dao động điều hòa
|
|
|
|
Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là $31.4 cm/s$. Lấy $\pi=3.14$. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Cần gấp
|
|
|
|
Một cuộn dây có độ tự cảm $L= 318 mH$ và điện trở thuần $r= 100\Omega $. Người ta mắc cuộn dây vào mạng điện không đổi có điện áp $20V$ thì cường độ dòng điện qua cuôn dây là bao nhiêu?
|
|
|
|
giải đáp
|
cách dùng công thức
|
|
|
|
được dùng công thức đó nhá! do $u$ vuông góc với $i$. $\Rightarrow \frac{i^{2}}{I_{o}^{2}}+\frac{u^{2}}{U_{o}^{2}}=1$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
cách dùng công thức
|
|
|
|
Một mạch điện xoay chiều có độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện là $\frac{\pi }{2}$. Tại một thời điểm $t$, cường độ dòng điện trong mạch có giá trị $2A$ thì điện áp giữa hai đầu mạch là $100\sqrt{6} V$. Biết cường độ dòng điện cực đại là $4A$. Hỏi điện áp hiệu dụng? Bài này ta được dùng công thức này ko? $\frac{i^{2}}{I{_o}^{2}}+\frac{u^{2}}{U_{o}^{2}}=1$
|
|
|
|
giải đáp
|
giup e giai bai nay voi!!!
|
|
|
|
Ta có : $A=12cm$ mà chất điểm đi $36cm/1s$ $\rightarrow $ đi được $\frac{3}{4}$ chu kì mất $1s$ $\Leftrightarrow \frac{3T}{4}=1$ $\rightarrow T=\frac{4}{3}s$ $\rightarrow \omega =\frac{2\pi }{T}=\frac{2\pi }{\frac{4}{3}}=\frac{3\pi }{2}rad/s$ $V_{max}=\omega A=\frac{3\pi }{2}\times 12=18\pi cm/s$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Tổng Hợp Dao Động
|
|
|
|
Một vật có khối lượng $m = 200g$ thực hiện đồng thời 2 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và có các phương trình dao động là $x_{1}=6 cos(15t+\frac{\pi }{3}) (cm)$ và $x_{2}= A_{2}cos(15t+\pi) (cm)$. Biết cơ năng dao động của vật là $W=0,06075 J$. Hãy xác định $A_{2}$ $A. 4cm$ $B. 1cm$ $C. 6cm$ $D. 3cm$
|
|