|
|
đặt câu hỏi
|
Đại cương về dòng điện xoay chiều(tt).
|
|
|
|
Một cuộn cảm có độ tự cảm $0,6\,H$ và điện trở thuần không đáng kể. Mắc cuộn cảm vào điện áp xoay chiều $u=240\cos\left(120\pi t+\dfrac{\pi}{3}\right)\,\,(s,\,V).$ a) Tính cường độ dòng điện đi qua cuộn cảm. Viết biểu thức cường độ dòng điện tức thời qua cuộn cảm b) Nếu đặt cuộn cảm đó vào điện áp xoay chiều có tần số gấp hai lần tần số ban đầu và điện áp hiệu dụng chỉ bằng $\dfrac{1}{3}$ điện áp hiệu dụng ban đầu (câu a)) thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm có giá trị bằng bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Đại cương về dòng điện xoay chiều.
|
|
|
|
Đặt vào hai bản của một tụ điện có điện dung $C=\dfrac{50}{\pi}\mu F,$ điện áp xoay chiều $u=220\sqrt{2}\cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{6}\right)\,\,(s,\,V).$ a) Tính cường độ dòng điện qua tụ điện b) Viết biểu thức cường độ dòng điện tức thời qua tụ điện c) Nếu điện áp hiệu dụng không thay đổi, mà tần số của dòng điện tăng lên $5$ lần so với lúc ban đầu thì dòng điện qua tụ có cường độ bằng bao nhiêu
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Điện.
|
|
|
|
Cho đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở $R=200\,\Omega $ mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm $L=\dfrac{1}{\pi}\,H$ và một tụ điện điện dung $C=\dfrac{10^{-4}}{3\pi}\,F.$ Hai đầu đoạn mạch đặt vào điện áp xoay chiều $u=200\cos100\pi t\,(V).$ a) Tính tổng trở đoạn mạch và cường độ hiệu dụng qua mạch b) Viết biểu thức cường độ tức thời qua mạch c) Tính điện áp hiệu dụng $U_{AN},\,U_{MB}$ 
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Đại cương dòng điện xoay chiều(2).
|
|
|
|
Đặt điện áp xoay chiều $u=240\cos120\pi t\,\,(V)$ vào hai đầu một bóng đèn dây tóc $Đ\,\,(200V-80W)$ a) Xác định: tần số, chu kì của dòng điện, điện áp hiệu dụng hai đầu mạch điện b) Tính cường độ dòng điện đi qua đèn. Tính công suất tiêu thụ của đèn đang sử dụng. Hỏi đèn có sáng bình thường không c) Viết biểu thức cường độ dòng điện tức thời qua đèn
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Đại cương dòng điện xoay chiều(1).
|
|
|
|
Khung dây có diện tích $S=800\,cm^2$ gồm $N=300$ vòng dây quay đều trong từ trường đều có cảm ứng từ $B=2.10^{-2}\,T.$ Khung dây quay đều với tốc độ $1200$ vòng/phút. Cho biết trục qay của khung vuông góc với các đường sức từ và nằm trong mặt phẳng khung. Chọn gốc thời gian $(t=0)$ lúc $\overrightarrow{B}$ hợp với vecto pháp tuyến $\overrightarrow{n}$ của khung dây góc $60^o.$ a) Viết biểu thức từ thông qua diện tích giới
hạn mỗi vòng dây của khung dây theo thời gian
b) Viết biểu thức suất điện động tức thời xuất hiện ở hai đầu
khung dây
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Đại cương dòng điện xoay chiều.
|
|
|
|
Một khung dây hình chữ nhật kích thước $30\,cm\times40\,cm$ gồm $N=200$ vòng dây, quay đều với tốc độ 30 vòng/giây. Khung dây đặt trong từ trường đều có $B=3.10^{-2}\,T.$ Trục quay của khung nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với các đường sức từ. Chọn gốc thời gian $(t=0)$ lúc $\overrightarrow{B}$ cùng hướng với vecto pháp tuyến $\overrightarrow{n}$ của khung dây. a) Viết biểu thức từ thông qua diện tích giới hạn mỗi vòng dây của khung dây theo thời gian b) Viết biểu thức suất điện động tức thời xuất hiện ở hai đầu khung dây
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng âm(9).
|
|
|
|
Tại $A$ cách nguồn âm $1\,m$ có mức cường độ âm là $30\,dB.$ Ngưỡng nghe của âm chuẩn là $10^{-12}\,W/m^2.$ a) Tính cường độ âm tại $A$ và công suất phát âm của nguồn b) Tại $B$ cách nguồn âm bao nhiêu thì tại đó mức cường độ âm là $10\,dB.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng âm(8).
|
|
|
|
Tại hai điểm $A,\,B$ cách nhau $1\,m$ có hai nguồn phát sóng âm kết hợp tần số $f=425\,Hz.$ Ở những điểm nào trong $AB$ tại đó biên độ sóng giao thoa triệt tiêu, cực đại. Biết vận tốc âm trong không khí là $340\,m/s.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng âm(7).
|
|
|
|
Một nguồn âm $S$ phát ra âm có tần số xác định. Năng lượng âm truyền đi phân phối đều trên mặt sóng cầu tâm $S$ bán kính $d.$ Bỏ qua mọi sự phản xạ sóng âm trên mặt đất và các vật cản. Một quan sát viên ở xa sóng một đoạn $d$ để nghe âm đó.
a) Tai quan sát viên luôn tiếp xúc với diện tích $S$ không đổi của mặt
sóng. Tính công suất âm nhận được bởi tai quan sát viên b) Tại $B$
cách nguồn âm $S$ là $100\,m$ mức cường độ âm là $20\,dB.$ Xác định vị
trí $C$ để tại đó quan sát viên bắt đầu không nghe được âm phát ra từ
$S.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng âm(6).
|
|
|
|
Một người áp tai vào đường ray xe hỏa nghe tiếng búa gõ vào đường ray cách đó $1\,km.$ Sau $1,83\,s$ người đó nghe tiếng búa gõ truyền qua không khí. Tính vận tốc truyền âm trong thép làm đường ray, biết vận tốc truyền âm trong không khí là $330\,m/s.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng âm(5).
|
|
|
|
Mức cường độ âm do nguồn $S$ gây ra tại điểm $M$ là $L,$ khi cho $S$
tiến lại gần $M$ một đoạn $62\,m$ thì mức cường độ âm tăng thêm $7\,dB.$ a) Tính khoảng cách từ $S$ đến $M$ b) Biết mức cường độ âm tại $M$ là $73\,dB.$ Tính công suất của nguồn phát.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng âm(4).
|
|
|
|
Một cái loa có công suất $1\,W$ khi mở hết công suất biết cường độ âm chuẩn $I_o=10^{-12}\,W/m^2.$ Hỏi: a) Cường độ âm tại điểm cách nó $400\,cm$ là bao nhiêu b) Mức cường độ âm tại đó là bao nhiêu
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng âm(3).
|
|
|
|
Mức cường độ của một âm là $L=40\,dB.$ Tính cường độ âm này là theo đơn vị $W/m^2.$ Cho biết cường độ ngưỡng nghe của âm chuẩn là $I_o=10^{-2}\,W/m^2.$
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng âm(2).
|
|
|
|
Thực hiện tính toán trả lời câu hỏi sau: a) Một người gõ mạnh vào một đường ray xe lửa, một người khác cách xa người này khoảng $1,1\,km$ áp tai vào đường ray. Hai âm mà người quan sát nghe được trong thép và trong không khí cách nhau $3\,s.$ Tính vận tốc truyền âm trong thép, biết vận tốc truyền âm trong không khí là $340\,m/s.$ b) Một âm thoa rung với tần số $f=400\,H,$ sóng âm truyền trong nước có bước sóng $\lambda=3,7\,m.$ Tính vận tốc truyền của âm trong nước.
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
Sóng âm(1).
|
|
|
|
Khi cường độ âm tăng lên $10$ lần thì mức cường độ âm tăng $10\,dB.$ Khi cường độ âm tăng $100$ lần thì mức cường độ âm tăng bao nhiêu?
|
|