|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp mình với..............
|
|
|
|
Câu
6:
Chiếu một chùm sáng đơn sắc song song có dạng một dải mỏng và có bề rộng 10mm
từ không khí vào bề mặt của một chất lỏng có chiết suất n = 1,5 với góc tới 450.
Dải sáng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với mặt thoáng của chất lỏng. Bề
rộng của dải tia sáng khi nó truyền trong chất lỏng là:
A. 9,42mm B. 14,14mm C. 4,71mm D. 12,47mm
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp mình với .....
|
|
|
|
Qủa cầu nhỏ có khối lượng 0,5kg treo ở đầu sợi dây dai1m, trên đầu sợi dây cố định .Kéo quả cầu ra khỏi vị trí cân bằng sao cho dây hợp phương thẳng đứng 1 góc 45 độ, rrooif thả tự do. Đến vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng 1 góc 30 độ thì dây bị đứt .tính độ cao cực đại và vận tốc của con lắc ngay trước khi va chạm đất .Biết tại vị trí cân bằng vật cách mặt đất 1m
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp mình với mọi người ơi
|
|
|
|
Bài 3. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f= 40cm. Một
vật sáng AB cao 2cm đặt trước thấu kính và vuông góc với trục chính của thấu
kính (A nằm trên trục chính), cách thấu kính khoảng d.
a. Với
d = 50cm. Xác định vị trí, tính chất và độ cao ảnh của vật qua thấu kính? Vẽ
hình?
b. Với
giá trị d bằng bao nhiêu để ảnh của vật cao 4cm và cùng chiều vật?
c. Có
hai vật sáng AB, CD cùng vuông góc với trục chính, ở hai bên của thấu kính (A,
C nằm trên trục chính) sao cho ảnh của AB; CD nằm cùng một vị trí. Biết AB; CD
cách nhau 90 cm. Xác định tính chât của hai ảnh và khoảng cách từ AB và CD tời
thấu kính? Bài 5. Một hệ gồm hai thấu kính hội tụ, L1
có tiêu cự f1 và L2 có tiêu cự f2, ghép đồng
trục với nhau và tiêu điểm ảnh của L1 trùng với tiêu điểm vật L2.
Một vật đặt cách L1 một khoảng bằng f1 thì ảnh của
hệ cánh L1 một khoảng là bao nhiêu?
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp mình với các bạn
|
|
|
|
Bài 1: Một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính
của một thấu kính hội tụ có độ tu D =
4dp. Biết vật AB đặt cách thấu kính một đoạn là 50cm.
a. Xác
định vị trí, tính chất, độ phóng đại ảnh A’B’ của AB qua
thấu kính? Vẽ hình.
b. Giữ
nguyên vị trí vật, dịch chuyển thấu kính để vật qua thấu kính cho ảnh thật cao
bằng 1/3 vật. Hỏi phải dịch chuyển thấu kính theo chiều nào, và dịch chuyển một
đoạn là bao nhiêu? Bài 2. Thấu kính có tiêu cự f, vật là đoạn sáng AB đặt
vuông góc với trục chính, cách thấu kính 15cm cho ảnh thật; dịch chuyển AB dọc
theo trục chính về phía thấu kính một đoạn 10 cm thu được ảnh ảo, ảnh này có độ
lớn bằng ảnh trước. a. Tìm
tiêu cự f và độ tụ D của thấu kính.
b. Một
người cận thị có cực cận cách măt 15 cm, cực viễn cách mắt 45cm, sử dụng thấu
kính như kính lúp; mắt đặt trục chính cách quang tâm thấu kính một đoạn 5cm.
Tìm khoảng cách đặt vật trước thấu kính để người này quan sát được vật qua thấu
kính.
|
|
|
|
bình luận
|
help me SAO CHƯA GIẢI Ý CUỐI CÙNG CHO MÌNH BẠN HẢI YẾN.MÌNH RẤT CẦN ĐỂ KTRA.MONG BẠN HỒI ÂM SỚM
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
HELP !
|
|
|
|
Một vật có khối lượng 500g chuyển động chậm dần đều với vận tốc đầu 6m/s dưới tác dụng của lực ma sát.Tính công của lực ma sát thực hiện cho đến khi dừng lại
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 11/04/2016
|
|
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp mình với mọi người ơi. chuẩn bị thi học kỳ rồi
|
|
|
|
Bài 6: Một túi cát có khối lượng M= 1kg được treo vào một điểm 0 cố định bằng một sợi dây nhỏ nhẹ, không dãn và ban đầu túi cát nằm yên. Bắn một viên đạn có khối lượng m = 10 kg với vận tốc v theo phương ngang vào túi cát. Coi va chạm lả va chạm mềm, đạn mắc lại trong túi cát và chuyển động cùng với túi cát. Sau va chạm túi cát được nâng lên độ cao cực đại hmax = 0,8m so với vị trí cân bằng ban đầu. Lấy g = 10m/s2, bỏ qua mọi sức cản của không khí. a. Tính vận tốc của viên đạn và vân tốc của hệ (đạn + túi cát) ngay sau khi va chạm? b. Bao nhiêu phần trăm động năng ban đầu đã chuyển thành nhiệt lượng và các dạng năng lượng khác?
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
help me
|
|
|
|
Bài
3.
Một vật có khối lượng 1 kg được thả tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua
sức cản không khí, lấy g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản không khí.
1.
Tìm cơ năng của vật tại vị trí thả rơi.
2.
Xác định vận tốc của vật khi chạm đất.
3.
Xác định quãng đường vật rơi được từ lúc
thả đến lúc có động năng bằng thế năng.
4.
Khi chạm đất, vật mất một phần tư động
năng và nẩy lên theo phương thẳng đứng. Tính độ cao cực đại vật đạt được sau lần
nảy thứ nhất và quãng đường vật đi được từ lúc thả cho đến khi dừng lại.
Bài
6:
Một túi cát có khối lượng M= 1kg được treo vào một điểm 0 cố định bằng một sợi
dây nhỏ nhẹ, không dãn và ban đầu túi cát nằm yên. Bắn một viên đạn có khối lượng
m = 10 kg với vận tốc v theo phương ngang vào túi cát. Coi va chạm lả va chạm mềm,
đạn mắc lại trong túi cát và chuyển động cùng với túi cát. Sau va chạm túi cát
được nâng lên độ cao cực đại hmax = 0,8m so với vị trí cân bằng ban
đầu. Lấy g = 10m/s2, bỏ qua mọi sức cản của không khí.
a.
Tính vận tốc của viên đạn và vân tốc của
hệ (đạn + túi cát) ngay sau khi va chạm?
b.
Bao nhiêu phần trăm động năng ban đầu đã
chuyển thành nhiệt lượng và các dạng năng lượng khác?
|
|
|
|
|
|
đặt câu hỏi
|
giúp mình với mọi người ơi
|
|
|
|
Bài
1.
Từ đỉnh A của một dốc nghiêng dài 10cm, góc nghiêng \alpha = 300 so với
phương ngang, một vật nhỏ có khối lượng m = 1kg trượt xuống không vận tốc đầu
theo một đường dốc chính. Lấy g = 10 m/s2.
1. Bỏ qua ma sát. Tính
a.
Vận tốc của vật khi đến chính giữa dốc
b.
Động năng của vật khi đến chân dốc B
2. Sau khi đi hết dốc,
vật tiếp tục chuyển động trên mặt phẳng ngang với hệ số ma sát m, đi được đoạn
BC thì dừng lại. Cho rằng khi đến chân dốc, vận tốc của vật chỉ thay đổi hướng
chứ không thay đổi độ lớn. tính động năng của vật khi đến M, biết M là trung điểm
của BC (Không được giải bằng định luật Niu – tơn).
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 13/03/2016
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 12/03/2016
|
|
|
|
|
|