|
|
sửa đổi
|
Tính số dao động
|
|
|
|
Gọi $\Delta A$ là độ giảm biên độ sau mỗi chu kì, ta có: $\Delta A= \frac{4F_{ms}}k=\frac{4\mu mg}k=\frac1{1225}m=\frac4{49}cm$Số sao động vật thực hiện được là: $n=\frac A{\Delta A}=36,75$ chu kì
Gọi $\Delta A$ là độ giảm biên độ sau mỗi chu kì, ta có: $\Delta A= \frac{4F_{ms}}k=\frac{4\mu mg}k=\frac1{1225}m=\frac4{49}cm$Số sao động vật thực hiện được là: $n=\frac A{\Delta A}=36,75$ dao động
|
|
|
|
sửa đổi
|
làm giúp mình với
|
|
|
|
$Q_{tỏa}=m_2c_2(t-t_2)$ ($c_2$ là nhiệt dung riêng của sắt)$Q_{thu}=m_1c_1(t_2-t_1)$ ($c_1$ là nhiệt dung riêng của nước)$Q_{tỏa}=Q_{thu} \Rightarrow t=t_2+\frac{m_1c_1}{m_2c_2}(t_2-t_1)=989,9kg$
$Q_{tỏa}=m_2c_2(t-t_2)$ ($c_2$ là nhiệt dung riêng của sắt)$Q_{thu}=m_1c_1(t_2-t_1)$ ($c_1$ là nhiệt dung riêng của nước)$Q_{tỏa}=Q_{thu} \Rightarrow t=t_2+\frac{m_1c_1}{m_2c_2}(t_2-t_1)=989,9^oC$
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp e cảm ứng từ
|
|
|
|
Bài 1: Công thức cảm ứng từ cho dây dẫn thẳng dài:$B=\frac{\mu_{0}I}{2\pi r}$Theo bài ra: $B=0.05 (T)$ $r=0.1(m)$Vậy, cường độ dòng điện trong dây dẫn là:$I=\frac{B\times 2\pi r}{\mu_{0}}$
Bài 1: Công thức cảm ứng từ cho dây dẫn thẳng dài:$B=\frac{\mu_{0}I}{2\pi r}$Theo bài ra: $B=0.05 (T)$ $r=0.1(m)$Vậy, cường độ dòng điện trong dây dẫn là:$I=\frac{B\times 2\pi r}{\mu_{0}}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
khúc xạ ánh sáng 11 (2)
|
|
|
|
1.A2. $sini_{gh}=\frac1{n} \Rightarrow i_{gh}=48,75^o$Tại các điểm có $i \leq i_{gh}$ thì sẽ có tia sáng ló ra. $\Rightarrow tani\leq tan48,75$$\Rightarrow \frac{x}1\leq1,14 \Rightarrow x\leq1,14$ Vậy đáp án là B
1.A2. $sini_{gh}=\frac1{n} \Rightarrow i_{gh}=48,75^o$Tại các điểm có $i \leq i_{gh}$ thì sẽ có tia sáng ló ra. $\Rightarrow tani\leq tan48,75$$\Rightarrow \frac{x}1\leq1,14 \Rightarrow x\leq1,14$ Vậy vùng sáng là hình tròn bk $1m$, đáp án D
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài tập vật lý 10
|
|
|
|
bài tập vật lý 10 hai vật A và B có khối lượng lần lượt là m_{1} và m_{2} và liên kết với nhau bằng một sợi dây không dãn và khối lượng không đáng kể. đặt hai vật đó trên mặt nằm ngang và tác dụng một lực F vào vật có khối lượng m_{1}, có phương song song với mặt nằm ngang. cho biết lực căng lớn nhất của dây nối là T_ {0}.tìm giá trị lớn nhất của lực F để cho dây không bị đứt trong những trường hợp sau:1) bỏ qua ma sát giữa hai vật và mặt phẳng nằm ngang2) hệ số ma sát k_{1} = k_{2}, với k_{1}, k_{2} là hệ số ma sát giữa hai vật với mặt phẳng nằm ngang
bài tập vật lý 10 hai vật A và B có khối lượng lần lượt là $m_{1} $ và $m_{2} $ và liên kết với nhau bằng một sợi dây không dãn và khối lượng không đáng kể. đặt hai vật đó trên mặt nằm ngang và tác dụng một lực $F $ vào vật có khối lượng $m_{1} $, có phương song song với mặt nằm ngang. cho biết lực căng lớn nhất của dây nối là $T_ o$.tìm giá trị lớn nhất của lực F để cho dây không bị đứt trong những trường hợp sau:1) bỏ qua ma sát giữa hai vật và mặt phẳng nằm ngang2) hệ số ma sát $k_{1} = k_{2} $, với $k_{1}, k_{2} $ là hệ số ma sát giữa hai vật với mặt phẳng nằm ngang
|
|
|
|
sửa đổi
|
dao động điều hòa
|
|
|
|
Quãng đường nhỏ nhất khi vận tốc nhỏ nhất. Lại có tại biên vận tốc của vật là nhỏ nhất. Khi đó quãng đường nhỏ nhất là: $S=2(A-x)$mà $x=\frac A{\sqrt2} \Rightarrow S=A\sqrt2(\sqrt2-1)$
Quãng đường nhỏ nhất khi vận tốc nhỏ nhất. Lại có tại biên vận tốc của vật là nhỏ nhất. Khi đó quãng đường nhỏ nhất là: $S=2(A-x)$mà $x=\frac A{\sqrt2} \Rightarrow S=A\sqrt2(\sqrt2-1)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giao thoa ánh sáng! Cần lời giải chi tiết ah
|
|
|
|
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 ở cùng phía là $3mm \Rightarrow i=1mm$$\Rightarrow \frac{L}{i}=\frac{11}{1}=11 \Rightarrow$ có $11+1=12$ vân sáng trong vùng giao thoa có bề rộng $11mm$
Khoảng cách giữa vân sáng bậc 2 đến vân sáng bậc 5 ở cùng phía là $3mm \Rightarrow i=1mm$$\Rightarrow \frac{L}{i}=\frac{11}{1}=11 \Rightarrow$ có $11+1=12$ vân sáng trong vùng giao thoa có bề rộng $11mm$ nếu ở 2 đầu là 2 vân sáng hoặc có $11$ vân sáng trong vùng giao thoa có bề rộng $11mm$ nếu ở 2 đầu không là vân sáng.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Help
|
|
|
|
Bảo toàn động lượng:$m\overrightarrow{v} = m_{1}\overrightarrow{v_{1}} + m_{2}\overrightarrow{v_{2}}$$\Rightarrow$ $2\overrightarrow{v} = \overrightarrow{v_{1}} + \overrightarrow{v_{2}}$ (1)(do $m_{1} = m_{2} = \frac{m}{2}$) Chiếu (1) lên 2 phương Ox và Oy ta được:Ox: $0=v_{1}sin\alpha-v_{2x}$Oy: $v=v_{1}cos\alpha+v_{2y}$$\Rightarrow$ $v_{2x}=v_{1}sin\alpha = 240.sin60=120\sqrt{3} m/s$ $v_{2y}=v-v_{1}cos\alpha=240-240cos60=120 m/s$$\Rightarrow$ $v_{2} = \sqrt{v_{2x}^{2} + v_{2y}^{2}}=240m/s$
Bảo toàn động lượng:$m\overrightarrow{v} = m_{1}\overrightarrow{v_{1}} + m_{2}\overrightarrow{v_{2}}$$\Rightarrow$ $2\overrightarrow{v} = \overrightarrow{v_{1}} + \overrightarrow{v_{2}}$ (1)(do $m_{1} = m_{2} = \frac{m}{2}$) Chiếu (1) lên 2 phương Ox và Oy ta được:Ox: $0=v_{1}sin\alpha-v_{2x}$Oy: $2v=v_{1}cos\alpha+v_{2y}$$\Rightarrow$ $v_{2x}=v_{1}sin\alpha = 240.sin60=120\sqrt{3} m/s$ $v_{2y}=2v-v_{1}cos\alpha=480-240cos60=360 m/s$$\Rightarrow$ $v_{2} = \sqrt{v_{2x}^{2} + v_{2y}^{2}}\approx 415,69m/s$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giải giúp mình với!!
|
|
|
|
Màu của vân sáng trung tâm là kết hợp của cả 2 bước sóng, nghĩa là 2 cực đại cùng vị trí.Khoảng vân ứng với bước sóng $\lambda_{1}$ và $\lambda_{2}$:$i_{1}=\lambda_{1}\frac{D}{a}$$i_{2}=\lambda_{2}\frac{D}{a}$Giả sử trong khoảng giữa 2 vân sáng có màu giống màu của vân sáng trung tâm có $n$ cực đại bước sóng $\lambda_{1}$, vậy sẽ có $9-n$ cực đại bước sóng $\lambda_{2}$ trong khoảng đó.Ta có: $(n+2-1)i_{1}=(9-n+2-1)i_{2}$$(n+1)\lambda_{1}=(10-n)\lambda_{2}$$\lambda_{2}=\frac{n+1}{10-n}\lambda_{1}$Giá trị nguyên thích hợp cho $n$ là: $n=4$ hoặc $n=5$Tại đó:$\lambda_{2}=0.3675$ hoặc $\lambda_2=0,5292$Đáp án B và D đều đúng.
Màu của vân sáng trung tâm là kết hợp của cả 2 bước sóng, nghĩa là 2 cực đại cùng vị trí.Khoảng vân ứng với bước sóng $\lambda_{1}$ và $\lambda_{2}$:$i_{1}=\lambda_{1}\frac{D}{a}$$i_{2}=\lambda_{2}\frac{D}{a}$Giả sử trong khoảng giữa 2 vân sáng có màu giống màu của vân sáng trung tâm có $n$ cực đại bước sóng $\lambda_{1}$, vậy sẽ có $9-n$ cực đại bước sóng $\lambda_{2}$ trong khoảng đó.Ta có: $(n+2-1)i_{1}=(9-n+2-1)i_{2}$$(n+1)\lambda_{1}=(10-n)\lambda_{2}$$\lambda_{2}=\frac{n+1}{10-n}\lambda_{1}$Giá trị nguyên thích hợp cho $n$ là: $n=4$ hoặc $n=5$Tại đó:$\lambda_{2}=0.3675$ hoặc $\lambda_2=0,5292$Đáp án B và D đều đúng.Mình nghĩ là đề bài phải có thêm điều kiện để chặn $\lambda_2$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giải giúp mình với!!
|
|
|
|
Màu của vân sáng trung tâm là kết hợp của cả 2 bước sóng, nghĩa là 2 cực đại cùng vị trí.Khoảng vân ứng với bước sóng $\lambda_{1}$ và $\lambda_{2}$:$i_{1}=\lambda_{1}\frac{D}{a}$$i_{2}=\lambda_{2}\frac{D}{a}$Giả sử trong khoảng giữa 2 vân sáng có màu giống màu của vân sáng trung tâm có $n$ cực đại bước sóng $\lambda_{1}$, vậy sẽ có $9-n$ cực đại bước sóng $\lambda_{2}$.Ta có: $(n+2-1)i_{1}=(9-n+2-1)i_{2}$$(n+1)\lambda_{1}=(10-n)\lambda_{2}$$\lambda_{2}=\frac{n+1}{10-n}\lambda_{1}$Giá trị nguyên thích hợp cho $n$ là: $n=4$Tại đó:$\lambda_{2}=0.3675$Đáp án B.
Màu của vân sáng trung tâm là kết hợp của cả 2 bước sóng, nghĩa là 2 cực đại cùng vị trí.Khoảng vân ứng với bước sóng $\lambda_{1}$ và $\lambda_{2}$:$i_{1}=\lambda_{1}\frac{D}{a}$$i_{2}=\lambda_{2}\frac{D}{a}$Giả sử trong khoảng giữa 2 vân sáng có màu giống màu của vân sáng trung tâm có $n$ cực đại bước sóng $\lambda_{1}$, vậy sẽ có $9-n$ cực đại bước sóng $\lambda_{2}$ trong khoảng đó.Ta có: $(n+2-1)i_{1}=(9-n+2-1)i_{2}$$(n+1)\lambda_{1}=(10-n)\lambda_{2}$$\lambda_{2}=\frac{n+1}{10-n}\lambda_{1}$Giá trị nguyên thích hợp cho $n$ là: $n=4$ hoặc $n=5$Tại đó:$\lambda_{2}=0.3675$ hoặc $\lambda_2=0,5292$Đáp án B và D đều đúng.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập lăng kính(2).
|
|
|
|
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2})$trong đó:n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đóR1 và R2 là bán kính 2 mặt cong của thấu kínhSuy ra $\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}$
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2})$trong đó:n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đóR1 và R2 là bán kính 2 mặt cong của thấu kínhSuy ra $\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}\approx 0,967$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập lăng kính(2).
|
|
|
|
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2})$trong đó:n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đóR1 và R2 là bán kính 2 mặt cong của thấu kính đóSuy ra $\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}$
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2})$trong đó:n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đóR1 và R2 là bán kính 2 mặt cong của thấu kínhSuy ra $\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập lăng kính(2).
|
|
|
|
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2}$trong đó:n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đóR_{1} và R_{2} là bán kính 2 mặt cong của thấu kính đóSuy ra $\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}$
Công thức tính tiêu cự của thấu kính đối với một tia sáng:$f = (n - 1). (\frac{1}{R1} + \frac{1}{R2})$trong đó:n: chiết suất của thấu kính với tia sáng đóR1 và R2 là bán kính 2 mặt cong của thấu kính đóSuy ra $\frac{f_{đ}}{f_{t}} = \frac{n_{đ} -1}{n_{t} -1}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giúp mình dạng bài tập cực trị
|
|
|
|
Công suất tiêu thụ:$P=\frac{U^{2}}{\sqrt{R^{2}+Z_{C}^{2}}}cos\varphi=\frac{U^{2}}{\sqrt{R^{2}+Z_{C}^{2}}}\times\frac{R}{\sqrt{R^{2}+Z_{C}^{2}}}=U^{2}\frac{1}{R+\frac{Z_{C}^{2}}{R}}$Ứng với $R_{1}$ và $R_{2}$ ta có:$\frac{R_{1}}{R_{1}^{2}+Z_{C}^{2}}=\frac{R_{2}}{R_{2}^{2}+Z_{C}^{2}}$$\Rightarrow R_{1}R_{2}^{2}+Z_{C}^{2}R_{1}=R_{2}R_{1}^{2}+Z_{C}^{2}R_{2}$$\Rightarrow R_{1}R_{2}(R_{2}-R_{1})=Z_{C}^{2}(R_{2}-R_{1})$$\Rightarrow R_{1}R_{2}=Z_{C}^{2}$Bây giờ ta có:$P^{2}=\frac{U^{2}R_{1}}{R_{1}^{2}+Z_{C}^{2}}\times\frac{U^{2}R_{2}}{R_{2}^{2}+Z_{C}^{2}}=U^{4}\frac{Z_{C}^{2}}{Z_{C}^{4}+Z_{C}^{2}(R_{1}^{2}+R_{2}^{2}+Z_{C}^{4})}=U^{4}\frac{Z_{C}^{2}}{Z_{C}^{4}+Z_{C}^{2}\left[ {(R_{1}+R_{2})^{2}-R_{1}R_{2}} \right]+Z_{C}^{4}}=U^{4}\frac{Z_{C}^{2}}{Z_{C}^{4}+Z_{C}^{2}\left[ {200^{2}-Z_{C}^{2}} \right]+Z_{C}^{4}}=\frac{U^{4}}{200^{2}}$Vậy: $P=\frac{U^{2}}{200}=50(W)$b) Ta có:$R_{1}=50$ suy ra $R_{2}=150$$\Rightarrow Z_{C}=\sqrt{R_{1}R_{2}}=86.6(\Omega)$Lại có:$R+\frac{Z_{C}^{2}}{R}\geq 2Z_{C}$Cực tiểu xảy ra khi: $R=\frac{Z_{C}^{2}}{R}$ hay $R=Z_{C}=86.6(\Omega)$
Công suất tiêu thụ:$P=\frac{U^{2}}{\sqrt{R^{2}+Z_{C}^{2}}}cos\varphi=\frac{U^{2}}{\sqrt{R^{2}+Z_{C}^{2}}}\times\frac{R}{\sqrt{R^{2}+Z_{C}^{2}}}=U^{2}\frac{1}{R+\frac{Z_{C}^{2}}{R}}$Ứng với $R_{1}$ và $R_{2}$ ta có:$\frac{R_{1}}{R_{1}^{2}+Z_{C}^{2}}=\frac{R_{2}}{R_{2}^{2}+Z_{C}^{2}}$$\Rightarrow R_{1}R_{2}^{2}+Z_{C}^{2}R_{1}=R_{2}R_{1}^{2}+Z_{C}^{2}R_{2}$$\Rightarrow R_{1}R_{2}(R_{2}-R_{1})=Z_{C}^{2}(R_{2}-R_{1})$$\Rightarrow R_{1}R_{2}=Z_{C}^{2}$Bây giờ ta có:$P^{2}=\frac{U^{2}R_{1}}{R_{1}^{2}+Z_{C}^{2}}\times\frac{U^{2}R_{2}}{R_{2}^{2}+Z_{C}^{2}}=U^{4}\frac{Z_{C}^{2}}{Z_{C}^{4}+Z_{C}^{2}(R_{1}^{2}+R_{2}^{2}+Z_{C}^{4})}=U^{4}\frac{Z_{C}^{2}}{Z_{C}^{4}+Z_{C}^{2}\left[ {(R_{1}+R_{2})^{2}-R_{1}R_{2}} \right]+Z_{C}^{4}}=U^{4}\frac{Z_{C}^{2}}{Z_{C}^{4}+Z_{C}^{2}\left[ {200^{2}-Z_{C}^{2}} \right]+Z_{C}^{4}}=\frac{U^{4}}{200^{2}}$Vậy: $P=\frac{U^{2}}{200}=50(W)$b) Ta có:$R_{1}=50$ suy ra $R_{2}=150$$\Rightarrow Z_{C}=\sqrt{R_{1}R_{2}}=86.6(\Omega)$Lại có:$R+\frac{Z_{C}^{2}}{R}\geq 2Z_{C}$Cực tiểu xảy ra khi: $R=\frac{Z_{C}^{2}}{R}$ hay $R=Z_{C}=86.6(\Omega)$Mẫu số cực tiểu thì $P$ cực đại.
|
|
|
|
sửa đổi
|
CÁCH CHUYỂN MẠCH
|
|
|
|
Ta thấy:Giả sử ko có dòng qua $R_{4}$, khi đó:$(R_{1}+R_{2})\times R_{8}=(R_{6}+R_{7})\times R_{3}=16$Suy ra cầu cân bằng, ko có dòng qua $R_{5}$.Lúc này, lại có:$R_{1}R_{7}=R_{2}R_{6}=6$Suy ra cầu cân bằng, ko có dòng qua $R_{4}$ (thỏa mãn giả thiết ban đầu)Vậy, có thể bỏ $R_{4}$ và $R_{5}$ ở mạch bên trên.Tương tự:$(R_{6}+R_{7})\times R_{12}=(R_{10}+R_{11})\times R_{8}=16$Suy ra, ko có dòng qua $R_{9}$, có thể bỏ $R_{9}$.Cuối cùng, mạch trở nên rât đơn giản:$(R_{1} nt R_{2} nt R_{3}) // (R_{4} nt R_{7} nt R_{8}) // (R_{10} nt R_{11} nt R_{12})$
Ta thấy:Giả sử ko có dòng qua $R_{4}$, khi đó:$(R_{1}+R_{2})\times R_{8}=(R_{6}+R_{7})\times R_{3}=16$Suy ra cầu cân bằng, ko có dòng qua $R_{5}$.Lúc này, lại có:$R_{1}R_{7}=R_{2}R_{6}=6$Suy ra cầu cân bằng, ko có dòng qua $R_{4}$ (thỏa mãn giả thiết ban đầu)Vậy, có thể bỏ $R_{4}$ và $R_{5}$ ở mạch bên trên.Tương tự:$(R_{6}+R_{7})\times R_{12}=(R_{10}+R_{11})\times R_{8}=16$Suy ra, ko có dòng qua $R_{9}$, có thể bỏ $R_{9}$.Cuối cùng, mạch trở nên rât đơn giản:$(R_{1} nt R_{2} nt R_{3}) // (R_{6} nt R_{7} nt R_{8}) // (R_{10} nt R_{11} nt R_{12})$
|
|