|
|
bình luận
|
bài 9 Phần giao thoa Hyperbol này xem lại trong sách giáo khoa nhé. Ko thì google. Anh cũng vừa google để xem lại :d
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
bài 9
|
|
|
|
Phương trình của biên độ tại một điểm:
$A=2acos(\frac{\pi}{\lambda}(d_{2}-d_{1})+\frac{\Delta \varphi}{2})$
Vậy tại M và tại I biên độ dao động là:
$A_{M}=2acos(\frac{8\pi}{5}+\frac{\pi}{2})=2acos(\frac{\pi}{10})$
$A_{I}=2acos\frac{\pi}{2}=0$
Đường hyperbol ứng với: $d_{2}-d_{1}=2.56$ cắt AB tại C điểm cách I một khoảng:
$x_{C}=\frac{d_{2}-d_{1}}{2}=\frac{2.56}{2}=1.28(cm)$
Dao động với biên độ là: $a\sqrt{2}$ thì:
$cos(\frac{\pi}{\lambda}(d_{2}-d_{1})+\frac{\pi}{2})=\pm\frac{\sqrt{2}}{2}$
$\Rightarrow \frac{\pi}{\lambda}(d_{2}-d_{1})+\frac{\pi}{2}=\frac{\pi}{4}+k\frac{\pi}{2}$
$\Rightarrow \frac{\pi}{\lambda} (d_{2}-d_{1})=\frac{\pi}{4}+k\frac{\pi}{2}$
Ứng với các phương trình hyperbol:
$d_{2}-d_{1}=(\frac{k}{2}+\frac{1}{4})\lambda$
Các đường này cắt AB tại các điểm cách I:
$x=frac{d_{2}-d_{1}}{2}=(\frac{k}{4}+\frac{1}{8})\lambda= 0.2 ; 0.6 ; 1 ; 1.4 ; 1.8 ..... $
Những điểm nằm trong khoảng $MC$ ứng với các hyperbol cắt đoạn MI.
Chỉ có các điểm với $x=0.2 cm$, $x=0.6 cm$, $x=1 cm$ là thỏa mãn $x<1.28cm$
Vậy, đáp số là có 3 điểm thuộc đoạn $MI$ dao động với biên độ $a\sqrt{2}$
|
|
|
|
bình luận
|
DDXC Đề thế này thì ai làm được. U=100can2, rồi tiếp U 200V. Là thế nào? @.@
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
bài 10
|
|
|
|
$Z_{L}=Z_{C} \Rightarrow \omega=\frac{1}{\sqrt{LC}}=314(rad/s)$
Công suất cực đại khi: $Z_{L}=Z_{C} \Rightarrow \omega=\frac{1}{\sqrt{LC}}=314(rad/s)$ (thỏa mãn > 100rad/s)
Công suất cực đại: $P_{max}=\frac{U^{2}}{R}$
Công suất bằng nửa công suất cực đại khi:
$P=\frac{P_{max}}{2}$
$\frac{U^{2}}{\sqrt{R^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}}\frac{\left| {Z_{L}-Z_{C}} \right|}{R}=\frac{U^{2}}{2R}$
Rút gọn:
$\frac{R^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}{(Z_{L}-Z_{C})^{2}}=4$
$\Rightarrow \frac{R^{2}}{(Z_{L}-Z_{C})^{2}}=3$
$\Rightarrow \left| {Z_{L}-Z_{C}} \right|=\frac{50}{\sqrt{3}}$
Ta được 2 phương trình bậc 2:
$\omega^{2}LC-\frac{50C}{\sqrt{3}}\omega-1=0$
Hoặc: $\omega^{2}LC+\frac{50C}{\sqrt{3}}\omega-1=0$
Kết quả hợp lý nhất là:
$\omega=363(rad/s)$
Đề cho số liệu có vấn đề. Ngay từ đầu bài đã ko biết đơn vị $\pi F$ là cái gì rồi. @.@
|
|
|
|
giải đáp
|
câu 8
|
|
|
|
Vận tốc ở thời điểm t là: $v=v_{0}cos(\omega t)$
Sau thời gian $\frac{3T}{4}$, vận tốc là:
$v'=v_{0}cos\omega(t+\frac{3T}{4})=v_{0}cos(\omega t+\frac{3\pi}{2})=v_{0}sin(\omega t)$
Suy ra: $v^{2}+v'^{2}=v_{0}^{2}=\omega^{2}A^{2}$ (A là biên độ dao động)
Hay: $v^{2}+25\pi^{2}=\omega^{2}A^{2}$ (1)
Lại có phương trình liên hệ:
$\frac{x^{2}}{A^{2}}+\frac{v^{2}}{\omega^{2}A^{2}}=1$
Hay:
$\frac{2.5^{2}}{A^{2}}+\frac{v^{2}}{v^{2}+25\pi^{2}}=1$
$\Rightarrow \frac{2.5^{2}}{A^{2}}=\frac{25\pi^{2}}{v^{2}+25\pi^{2}}$
$\Rightarrow A^{2}=\frac{v^{2}+25\pi^{2}}{4\pi^{2}}$
Thay vào phương trình (1) ta có:
$\omega^{2}\frac{v^{2}+25\pi^{2}}{4\pi^{2}}=v^{2}+25\pi^{2}$
$\Rightarrow \frac{\omega^{2}}{4\pi^{2}}=1$
$\Rightarrow \omega =2\pi$
$\Rightarrow k=4\pi^{2}m=8(N/m)$
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 08/06/2013
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
câu 38
|
|
|
|
Đoạn mạch $AN$ bao gồm cuộn dây có trở thuần và tụ điện.
Điện áp hiệu dụng trên $AN$:
$U_{AN}=IZ_{AN}=\frac{U}{\sqrt{(R+r)^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}}\sqrt{r^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}$
$U_{AN}=U\frac{\sqrt{r^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}}{\sqrt{R^{2}+2Rr+r^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}}=\frac{U}{\sqrt{1+\frac{R^{2}+2Rr}{r^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}}}$
Từ phương trình trên, dễ thấy $U_{AN}$ đạt cực tiểu khi: $Z_{L}=Z_{C}$ (cộng hưởng)
Lúc này mạch điện có thể xem chỉ gồm điện trở $R$ và $r$.
$U_{AN}=U\frac{r}{R+r}=40(V)$
Đáp án B.
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Giá trị tức thời các đại lượng DĐĐH(1).
|
|
|
|
Câu 1: Giả sử phương trình li độ là: $x=Acos(\omega t)$
Vận tốc: $v=\frac{dx}{dt}=-\omega A sin(\omega t)=\omega Acos(\omega t+\frac{\pi}{2})$
Tức là vận tốc sớm pha $\frac{\pi}{2}$ so với li độ.
Đáp án A.
Câu 2:
Gia tốc: $a=\frac{dv}{dt}=-\omega^{2}Acos(\omega t)=\omega^{2}Acos(\omega t+\pi)$
Lệch pha $\pi$
Đáp án C.
Câu 3:
Từ câu 1 và 2 dễ dàng suy ra gia tốc sớm pha $\frac{\pi}{2}$ so với vận tốc.
Đáp án C.
|
|
|
|
giải đáp
|
Giá trị tức thời các đại lượng DĐĐH.
|
|
|
|
Vật có vận tốc cực đại khi đi qua vị trí cân bằng.
Thông thường, vị trí cân bằng được lấy làm gốc tọa độ, tức là li độ bằng 0.
Đáp án B.
|
|
|
|
bình luận
|
bài 4 A nghĩ là có khả năng.
|
|
|
|
|
|
|
|
bình luận
|
bài 4 Có một vấn đề nan giải ở đây là công thức năng lượng dao động, nếu dùng công thức mgl(1-cosa) thì ra một kết quả hoàn toàn khác. Chắc phải xem xét kỹ lại, nhưng cách làm thì là như thế. :D
|
|
|
|
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài 4
|
|
|
|
Chu kỳ dao động: $T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}=1 \Rightarrow l=\frac{g}{4\pi^{2}}$Sau mỗi chu kỳ, công của lực cản là: $A_{c}=F\times l\times\frac{10^{o}\pi}{180^{o}}=\frac{5F}{36\pi}$Sau 40s tức 40 chu kỳ, công lực cản là: $40A_{c}$Công này triệt tiêu hoàn toàn năng lượng dao động ban đầu là:$W_{0}=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}=\frac{1}{2}\frac{4\pi^{2}}{T^{2}}(\frac{5\pi}{180})^{2}=0.15(J)$Ta có: $W_{0}=40A_{c}\Rightarrow 40\times\frac{5F}{36\pi}=0.15$Thay số tính được: $F=0.09(N)$
Chu kỳ dao động: $T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}=1 \Rightarrow l=\frac{g}{4\pi^{2}}$Sau mỗi chu kỳ, công của lực cản là: $A_{c}=2F\times l\times\frac{10^{o}\pi}{180^{o}}=\frac{5F}{18\pi}$Sau 40s tức 40 chu kỳ, công lực cản là: $40A_{c}$Công này triệt tiêu hoàn toàn năng lượng dao động ban đầu là:$W_{0}=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}=\frac{1}{2}\frac{4\pi^{2}}{T^{2}}(\frac{5\pi}{180})^{2}=0.15(J)$Ta có: $W_{0}=40A_{c}\Rightarrow 40\times\frac{5F}{18\pi}=0.15$Thay số tính được: $F=0.04(N)$
|
|
|
|
bình luận
|
bài 4 Tất nhiên công lực cản là công âm nhưng cứ để thế cho nó dễ tính ^^
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
bài 4
|
|
|
|
Chu kỳ dao động: $T=2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}=1 \Rightarrow l=\frac{g}{4\pi^{2}}$
Sau mỗi chu kỳ, công của lực cản là: $A_{c}=2F\times l\times\frac{10^{o}\pi}{180^{o}}=\frac{5F}{18\pi}$
Sau 40s tức 40 chu kỳ, công lực cản là: $40A_{c}$
Công này triệt tiêu hoàn toàn năng lượng dao động ban đầu là:
$W_{0}=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}=\frac{1}{2}\frac{4\pi^{2}}{T^{2}}(\frac{5\pi}{180})^{2}=0.15(J)$
Ta có: $W_{0}=40A_{c}\Rightarrow 40\times\frac{5F}{18\pi}=0.15$
Thay số tính được: $F=0.04(N)$
|
|