|
|
sửa đổi
|
[Lý 10] Bài tự luận đơn giản thôi!
|
|
|
|
Giả sử đây là khí đơn nguyên tử.Nội năng lượng khí này là:$U=\frac{i}{2}nRT=\frac{i}{2}pV$ (n là số mol)Biến thiên nội năng ở quá trình đẳng áp:$\Delta U=\frac{i}{2}p\Delta V=2000(J)$ (1)Tổng năng lượng hệ đã nhận bằng công mà khí thực hiện và biến thiên nội năng:$Q=A+\Delta U=p\Delta V+\frac{i}{2}p\Delta V$Từ (1) vào (2):$p\Delta V=5000-2000=3000$Dễ dàng tính được: $\Delta V=10 (l)$Vậy thể tích cuối là: $V'=V+\Delta V=20(l)$
Nội năng lượng khí này là:$U=\frac{i}{2}nRT=\frac{i}{2}pV$ (n là số mol, i là số bậc tự do)Biến thiên nội năng ở quá trình đẳng áp:$\Delta U=\frac{i}{2}p\Delta V=2000(J)$ (1)Tổng năng lượng hệ đã nhận bằng công mà khí thực hiện và biến thiên nội năng:$Q=A+\Delta U=p\Delta V+\frac{i}{2}p\Delta V$Từ (1) vào (2):$p\Delta V=5000-2000=3000$Dễ dàng tính được: $\Delta V=10 (l)$Vậy thể tích cuối là: $V'=V+\Delta V=20(l)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
[Lý 10] Bài tự luận đơn giản thôi!
|
|
|
|
Giả sử đây là khí đơn nguyên tử.Nội năng lượng khí này là:$U=\frac{i}{2}nRT=\frac{i}{2}pV$ (n là số mol)Biến thiên nội năng ở quá trình đẳng áp:$\Delta U=\frac{i}{2}p\Delta V=2000(J)$$\Rightarrow i=\frac{4000}{p\Delta V}$ (1)Tổng năng lượng hệ đã nhận bằng công mà khí thực hiện và biến thiên nội năng:$Q=A+\Delta U=p\Delta V+\frac{i}{2}p\Delta V=\frac{i+2}{2}p\Delta V=5000$ (2)Thay (1) vào (2):$\frac{4000}{p\Delta V}+2=\frac{10000}{p\Delta V}$Dễ dàng tính được: $\Delta V=10 (l)$Vậy thể tích cuối là: $V'=V+\Delta V=20(l)$
Giả sử đây là khí đơn nguyên tử.Nội năng lượng khí này là:$U=\frac{i}{2}nRT=\frac{i}{2}pV$ (n là số mol)Biến thiên nội năng ở quá trình đẳng áp:$\Delta U=\frac{i}{2}p\Delta V=2000(J)$ (1)Tổng năng lượng hệ đã nhận bằng công mà khí thực hiện và biến thiên nội năng:$Q=A+\Delta U=p\Delta V+\frac{i}{2}p\Delta V$Từ (1) vào (2):$p\Delta V=5000-2000=3000$Dễ dàng tính được: $\Delta V=10 (l)$Vậy thể tích cuối là: $V'=V+\Delta V=20(l)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
[Lý 10] Bài tự luận đơn giản thôi!
|
|
|
|
[Lý 10] Bài tự luận đơn giản thôi! $Một lượng khí ở áp suất p=3.10^{5} N/m^{2} có V_{1}=10l sau khi nhận nhiệt lượng 5000J thì nó biến đổi đẳng áp nội năng tăng 2000J $- Tính thể c ích ở cuối quá trình biến đổi
[Lý 10] Bài tự luận đơn giản thôi! Một lượng khí ở áp suất $p=3.10^{5} N/m^{2} $ có $V_{1}=10l $ sau khi nhận nhiệt lượng $5000J $ thì nó biến đổi đẳng áp nội năng tăng 2000J - Tính thể tích ở cuối quá trình biến đổi
|
|
|
|
sửa đổi
|
anh em nào đang ol làm giúp bài này,giải luôn nhé,đừng có cho cái đáp số ko,thank cả nhà
|
|
|
|
Hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp:$U_{2}=U_{1}\frac{N_{2}}{N_{1}}=200(V)$Dòng điện cuộn thứ cấp:$I=\frac{U}{\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}=1.4142=\sqrt{2} (A)$Công suất của mạch thứ cấp:$P_{2}=UIcos\varphi=200\times\sqrt{2}\times\frac{\sqrt{2}}{2}$ ($varphi=\pi/4$)$P_{2}=200(W)$Hiệu suất 80% nên công suất ở cuộn sơ cấp là:$P_{1}=\frac{200}{0.8}=250(W)$Hệ số công suất mạch sơ cấp là 1. Vậy dòng điện ở cuộn sơ cấp là:$I_{1}=\frac{P_{1}}{U_{1}}=2.5(A)$
Hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp:$U_{2}=U_{1}\frac{N_{2}}{N_{1}}=200(V)$Dòng điện cuộn thứ cấp:$I=\frac{U}{\sqrt{R^{2}+Z_{L}^{2}}}=1.4142=\sqrt{2} (A)$Công suất của mạch thứ cấp:$P_{2}=UIcos\varphi=200\times\sqrt{2}\times\frac{\sqrt{2}}{2}$ ($\varphi=\pi/4$ vì $R=Z_{L}$)$P_{2}=200(W)$Hiệu suất 80% nên công suất ở cuộn sơ cấp là:$P_{1}=\frac{200}{0.8}=250(W)$Hệ số công suất mạch sơ cấp là 1. Vậy dòng điện ở cuộn sơ cấp là:$I_{1}=\frac{P_{1}}{U_{1}}=2.5(A)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
công suất.help me.
|
|
|
|
a) Trong thời gian t=1.2s, quãng đường vật đi được là:$s=\frac{1}{2}gt^{2}=7.2(m)$Công của trọng lực:$A_{P}=mgs=30\times7.2=216(J)$b) Công suất trung bình:$\overline{P}=\frac{A}{t}=\frac{a}{b}=18(W) $Vận tốc sau t=1.2s: $v=gt=12(m/s)$Công suất tức thời:$P=mgv=360(W)$
a) Trong thời gian t=1.2s, quãng đường vật đi được là:$s=\frac{1}{2}gt^{2}=7.2(m)$Công của trọng lực:$A_{P}=mgs=30\times7.2=216(J)$b) Công suất trung bình:$\overline{P}=\frac{A}{t}=\frac{a}{b}=180(W) $Vận tốc sau t=1.2s: $v=gt=12(m/s)$Công suất tức thời:$P=mgv=360(W)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
công suất.help me.
|
|
|
|
a) Trong thời gian t=1.2s, quãng đường vật đi được là:$s=\frac{1}{2}gt^{2}=7.2(m)$Công của trọng lực:$A_{P}=mgs=30\times7.2=21.6(J)$b) Công suất trung bình:$\overline{P}=\frac{A}{t}=\frac{a}{b}=18(W) $Vận tốc sau t=1.2s: $v=gt=12(m/s)$Công suất tức thời:$P=mgv=360(W)$
a) Trong thời gian t=1.2s, quãng đường vật đi được là:$s=\frac{1}{2}gt^{2}=7.2(m)$Công của trọng lực:$A_{P}=mgs=30\times7.2=216(J)$b) Công suất trung bình:$\overline{P}=\frac{A}{t}=\frac{a}{b}=18(W) $Vận tốc sau t=1.2s: $v=gt=12(m/s)$Công suất tức thời:$P=mgv=360(W)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
công suất.help me.
|
|
|
|
Đề bài ko cho là di chuyển lên hay xuống, nên mình sẽ cho là A di chuyển lên.Dễ thấy. Vật A di chuyển lên một đoạn $l=1m$ thì vật B sẽ dịch chuyển xuống một khoảng $s=lsin\alpha$Vậy công của trọng lực sẽ là:$A=-m_{1}gl+m_{2}gs=40(sin\alpha-1)$ (công âm)
Đề bài ko cho là di chuyển lên hay xuống, nên mình sẽ cho là A di chuyển lên.Dễ thấy. Vật A di chuyển lên một đoạn $l=1m$ thì vật B sẽ dịch chuyển xuống một khoảng l.Vậy công của trọng lực sẽ là:$A=-m_{1}glsin\alpha+m_{2}gl=40(1-sin\alpha)$ (công dương)
|
|
|
|
sửa đổi
|
Phản xạ toàn phần.
|
|
|
|
Phản xạ toàn phần. Chiếu một chùm tia sáng song song tới một giọt nước hình cầu chiết suất $n=1,5.$ a) Chứng minh rằng có $1$ tia duy nhất truyền thẳng qua giọt nước. b) Xét tia sáng $SI$ có góc tới $i=60^o.$ Khảo sát đường đi tia sáng và tính góc lệch giữa tia tới và tia ló ra khỏi giọt nước (góc lệch $D=(SI,\,I'R)$) Sao em up ảnh khôgn được nữa ạ. Vậy mấyanh xem hộ em link ảnh với ạ. http://upanh.com/view/?s=upload&id=fvl62c7h8uj
Phản xạ toàn phần. Chiếu một chùm tia sáng song song tới một giọt nước hình cầu chiết suất $n=1,5.$ a) Chứng minh rằng có $1$ tia duy nhất truyền thẳng qua giọt nước. b) Xét tia sáng $SI$ có góc tới $i=60^o.$ Khảo sát đường đi tia sáng và tính góc lệch giữa tia tới và tia ló ra khỏi giọt nước (góc lệch $D=(SI,\,I'R)$)
|
|
|
|
sửa đổi
|
trông thấy mà sợ quá!!!!!!!
|
|
|
|
Năng lượng cực đại của dao động là:$E=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}=\frac{1}{2}m\frac{g}{l}A^{2}=\frac{1}{2}\times0.08\times\frac{9.8}{1}\times0.15^{2}=8.82\times10^{-3}(J)$Theo bài ra, để duy trì dao động thì trong $\Delta t=200s$ , năng lượng cần cung cấp là E (để thắng ma sát).Trong một tuần lễ $(7\times24\times3600=604800s)$, năng lượng cần cung cấp để thắng ma sát là:$A_{1}=E\times\frac{604800}{200}=26.67(J)$Đây chỉ là 80% công cần thiết, vậy công để lên dây cót là:$A=\frac{A_{1}}{0.8}=33.34(J)$
Năng lượng cực đại của dao động là:$E=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}=\frac{1}{2}m\frac{g}{l}A^{2}=\frac{1}{2}\times0.08\times\frac{9.8}{1}\times0.15^{2}=8.82\times10^{-3}(J)$Theo bài ra, để duy trì dao động thì trong $\Delta t=200s$ , năng lượng cần cung cấp là E (để thắng ma sát).Trong một tuần lễ $(7\times24\times3600=604800s)$, năng lượng cần cung cấp để thắng ma sát là:$A_{1}=E\times\frac{604800}{200}=26.67(J)$Đây chỉ là 20% công cần thiết, vậy công để lên dây cót là:$A=\frac{A_{1}}{0.2}=133.35(J)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Ai giúp mình bài lí với
|
|
|
|
a) Bài toán không cho độ dạy của vành nên mình sẽ xem đường kính là đường kính trong.Dễ dàng thấy điểm đặt trọng tâm của vành là ở tâm, tức là cách điểm treo một khoảng $\frac{D}{2}$Thế năng của vành:$U=-mg\frac{D}{2}=-1.6(J)$b) Vành quay một góc $30^{o}$ thì thế năng là:$U'=-mg\frac{D}{2}cos30^{o}=0.8\sqrt{3} (J)$
a) Bài toán không cho độ dày của vành nên mình sẽ xem đường kính là đường kính trong.Dễ dàng thấy điểm đặt trọng tâm của vành là ở tâm, tức là cách điểm treo một khoảng $\frac{D}{2}$Thế năng của vành:$U=-mg\frac{D}{2}=-1.6(J)$b) Vành quay một góc $30^{o}$ thì thế năng là:$U'=-mg\frac{D}{2}cos30^{o}=0.8\sqrt{3} (J)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
jup mình với mn ơi
|
|
|
|
jup mình với mn ơi Một người áp tai vào đường ray tàu hỏa nhe tiếng búa g ỏ vào đường ray cách đó 1 km. Sau 2,83 s người đó nghe tiếng búa g ỏ truyền qua không khí. Tính tốc độ truyền âm trong thép làm đường ray. Cho biết tốc độ âm trong không khí là 330 m/s.
jup mình với mn ơi Một người áp tai vào đường ray tàu hỏa nhe tiếng búa g õ vào đường ray cách đó 1 km. Sau 2,83 s người đó nghe tiếng búa g õ truyền qua không khí. Tính tốc độ truyền âm trong thép làm đường ray. Cho biết tốc độ âm trong không khí là 330 m/s.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài tập cảm ứng điện từ(9).
|
|
|
|
a) Hệ số tự cảm của ống dây:$L=\frac{\Phi}{I}=\frac{\mu_{0}nINS}{I}$ ($n$ là số vòng dây trên 1 đơn vị chiều dài) $=\mu_{0}\frac{N^{2}}{l}S=5\times10^{-3}(H)$b)Điện trở của ống dây:$R=\rho \frac{N2\pi R}{s}$ (R là bán kính ống dây)$=\rho \frac{N2\pi \sqrt{\frac{S}{\pi}}}{s}=12.8(\Omega)$Vậy dòng điện trong mạch là:$I=\frac{E}{R+r}=1(A)$Năng lượng từ trường trong ống dây:$W=\frac{1}{2}LI^{2}=2.5\times10^{-3}(J)$
a) Hệ số tự cảm của ống dây:$L=\frac{\Phi}{I}=\frac{\mu_{0}nINS}{I}$ ($n$ là số vòng dây trên 1 đơn vị chiều dài) $=\mu_{0}\frac{N^{2}}{l}S=5\times10^{-3}(H)$b)Điện trở của ống dây:$R=\rho \frac{N2\pi R}{s}$ (R là bán kính ống dây)$=\rho \frac{N2\pi \sqrt{\frac{S}{\pi}}}{s}=12.8(\Omega)$Vậy dòng điện trong mạch là:$I=\frac{E}{R+r}=1(A)$Năng lượng từ trường trong ống dây:$W=\frac{1}{2}LI^{2}=2.5\times10^{-3}(J)$c) Suất điện động tự cảm:$E_{1}=L\frac{\Delta I}{\Delta t}=L\frac{I}{\Delta t}=0.5(V)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài này có đc 0,2 điểm k nhỉ ???
|
|
|
|
Giả sử phương trình dao động là: $x=Asin(\omega t)$Phương trình vận tốc là: $v=\omega Acos(\omega t)$Giản đồ Fresnel cho vận tốc:Khi vector OM quét qua 2 vùng màu xám thì vận tốc sẽ nhỏ hơn $40\pi\sqrt{3}$.Vì thời gian là $T/3$ nên mỗi vùng xám sẽ có góc mở là: $\frac{\pi}{3}$Từ hình vẽ ta thấy : $OMcos\frac{\pi}{3}=40\pi\sqrt{3}$Hay: $8\omega\times\frac{\sqrt{3}}{2}=40\pi\sqrt{3}$$\Rightarrow \omega=10\pi $Vậy chu kỳ dao động là:$T=\frac{2\pi}{\omega}=0.2(s)$
Giả sử phương trình dao động là: $x=Asin(\omega t)$Phương trình vận tốc là: $v=\omega Acos(\omega t)$Giản đồ Fresnel cho vận tốc:Khi vector OM quét qua 2 vùng màu xám thì vận tốc sẽ nhỏ hơn $40\pi\sqrt{3}$.Vì thời gian là $T/3$ nên mỗi vùng xám sẽ có góc mở là: $\frac{\pi}{3}$Từ hình vẽ ta thấy : $OMcos\frac{\pi}{3}=40\pi\sqrt{3}$Hay: $8\omega\times\frac{1}{2}=40\pi\sqrt{3}$$\Rightarrow \omega=10\pi\sqrt{3} $Vậy chu kỳ dao động là:$T=\frac{2\pi}{\omega}=\frac{\sqrt{3}}{15}(s)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Giúp mình bài lý 9 nhé
|
|
|
|
Giúp mình bài lý 9 nhé Cho 3 điện trở R1 = 2\Omega ; R2 = 3 \Omega; R3 = 4 \Omega.1, Vẽ sơ đồ tất cả các cách mắc 3 điện trở trên vào mạch điện và tính điện trở tương đương ở mỗi cách mắc ( câu này mình làm đc rồi ^^)2, Mắc các cách mắc trên vào nguồn điện không đổi có U = 9V. Tính cường độ dòng điện mạch chính ở mỗi cách mắc.3, Tính công suất điện toàn mạch ở mỗi cách mắc.
Giúp mình bài lý 9 nhé Cho 3 điện trở $R _{1 } = 2\Omega $ ; $R _{2 } = 3 \Omega $; $R _{3 } = 4 \Omega $.1, Vẽ sơ đồ tất cả các cách mắc 3 điện trở trên vào mạch điện và tính điện trở tương đương ở mỗi cách mắc ( câu này mình làm đc rồi ^^)2, Mắc các cách mắc trên vào nguồn điện không đổi có U = 9V. Tính cường độ dòng điện mạch chính ở mỗi cách mắc.3, Tính công suất điện toàn mạch ở mỗi cách mắc.
|
|
|
|