|
|
1) Mắt người đó mắc tật cận thị vì không nhìn xa được như mắt thường. Muốn nhìn rõ vật ở vô cực mà không phải điều tiết thì phải đeo kính $L_1$ có độ tụ sao cho kính tạo ảnh ảo của vật ở xa vô cực nằm ở điểm cực viễn của mắt, cách mắt 13,5cm và kính 12,5cm. Ta có $d=\infty ;d'=12,5cm. $Suy ra $f_1=-12,5cm$ và $D_1=-8$điốp. Khi đeo kính $L_1$, phải đặt vật cách kính một khoảng d nào đó để kính tạo một ảnh ảo nằm cách kính mắt 6cm, tức cách kính 5cm: $d'=-5cm \rightarrow d=\frac{d'f_1}{d'-f_1}=8,33 cm $. Vậy khoảng nhìn rõ nhất của mắt đeo kính $L_1$ là $D'=8,33+1=9,33 cm$. Giả sử vật AB ở vô cực có góc trông là $\alpha $. Kính $L_1$ tạo một ảnh ảo $A_1B_1$ nằm ở tiêu diện của kính và có độ lớn $A_1B_1=f_1.\alpha $. $A_1B_1$ nằm cách quang tâm của thủy tinh thể của mắt (thấu kính mắt)một khoảng $f_1+1$ và mắt nhìn $A_1B_1$ dưới góc trông $\beta $ bằng: $\beta \approx \frac{A_1B_1}{f_1+1}=\frac{f_1\alpha }{f_1+1} $. Suy ra: $\frac{\beta }{\alpha } =\frac{12,5}{13,5}\approx 0,926 $. 2) Khi về già, nếu đeo kính $L_1$ thì ảnh ảo của vật ở vô cực nằm cách kính 12,5cm và cách mắt (12,5+1=13,5). Vô cực là giới hạn nhìn xa của mắt đeo kính $L_1$. Muốn nhìn rõ nhất một vật khi đeo kính $L_1$, thì vật phải nằm cách kính một khoảng d để kính tạo một ảnh ảo nằm cách mắt 12cm tức là cách kính $L_1=11cm$, nghĩa là: $d'=-11cm$. Từ đó: $d=\frac{d'f}{d'-f_1}=92 cm $. Giới hạn ngắn nhất của mắt đã đeo kính bằng 92 cm. Muốn nhìn rõ được một vật cách mắt 34,3 cm tức là cách kính d=33,3cm mà không phải điều tiết thì ảnh tạo bởi hệ thấu kính phải nằm cách hệ $13,5-1=12,5cm$ nghĩa là $d'=-12,5cm$. Suy ra: $f_h=\frac{dd'}{d+d'}=20 cm $. Gọi $f_2$ là tiêu cự của kính áp sát vào $L_1$ ta có: $D_h=D_1+D_2 \rightarrow \frac{1}{f_h}+\frac{1}{f_1}+\frac{1}{f_2} \rightarrow f_2=\frac{f_hf_1}{f_1-f_h} =33,3 cm $
|
|
|
Đăng bài 08-08-12 02:29 PM
|
|