a. Hiện tượng giao thoa:
- Hai sóng kết hợp: là hai sóng có cùng tần số, cùng pha hoặc có độ lệch pha không đổi.
- Định nghĩa hiện tượng giao thoa: là sự tổng hợp hai hay nhiều sóng kết hợp trong không gian, trong đó có những chỗ cố định biên độ sóng được tăng cường hoặc giảm bớt.
+ Độ lệch pha của hai sóng truyền từ hai nguồn truyền tới một điểm M là:
$\Delta \varphi = 2\Pi \frac{\left| {d_{1}-d_{2}} \right|}{\lambda} = 2\Pi \frac{d}{\lambda}$
- Điểm có biên độ cực đại khi:
$\Delta \varphi = 2k \Pi \Rightarrow d_{2} – d_{1} = k \lambda; k =0,\pm 1,\pm 2, \pm 3…$
- Điểm có biên độ cực tiểu khi:
$\Delta \varphi = (2k+1)\Pi \Rightarrow d_{2} – d_{1} = (2k+1) \frac{\lambda}{2}; k =0,\pm 1,\pm 2, \pm 3…$
b. Sóng dừng: Sóng có các nút và bụng cố định trong không gian.
- Những điểm cách đầu cố định một số nguyên lần nửa bước sóng thì là một nút sóng: $x = k\frac{\lambda}{2}$
- Những điểm cách đầu cố định một số lẻ lần $\frac{1}{3}$ bước sóng thì là một bụng sóng: $x = (2k+1) \frac{\lambda}{4}$
II. Các dạng toán thường gặp:
Dạng 1: Viết phương trình sóng tại điểm M trên phương truyền sóng các nguồn O đoạn x = OM.
Dạng 2: Xác định trạng thái dao động của điểm M (Cực đại hay cực tiểu) bất kì trong miền giao thoa hai sóng.
Dạng 3: Giao thoa với hai nguồn kết hợp $S_{1}$ và $S_{2}$. Tìm số gợn lồi (số dao động cực đại) và số gợn lõm (số dao động cực tiểu) trên $S_{1}$ $S_{2}$.
Dạng 4: Xác định điều kiện để có sóng dừng. Suy ra số điểm bụng, số điểm nút.