|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 07/05/2016
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 06/05/2016
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
được thưởng
|
Đăng nhập hàng ngày 05/05/2016
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Vật lý 10
|
|
|
|
Bài giải : Ta có : $a=\frac{\Delta v}{\ Delta t}=1,5 (m/s^{2})$ => Lực hãm của xe : $F_{hãm }= m.a=800.1,5=1200(N)$
|
|
|
|
giải đáp
|
lý 10
|
|
|
|
b ) Nhiệt lg : $Q=mc. \Delta t=6,5. 10^{-3}.14,3.(327-7)=29,744 (J)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
lý 10
|
|
|
|
Có 6,5g khí hiđro ở nhiệt độ 7 độ C được đun nóng đẳng áp để thể tích tăng gấp đôi .Tính a, nhiệt độ sau khi đun b, nhiệt lượng truyền cho khí, biết nhiệt dung riêng đẳng áp của hidro là 14,3kJ/kg.kBài giải : Tóm tắt : $m=6,5 (g)$ Trạng thái 1 : $T_{1}=7+273=300 K$ $V_{1}$ Trạng thái 2 : $T_{2}=?$ $V_{2}=2V_{1}$a) Áp dụng ĐL Gay-Lussac : $ \frac{V_{1}}{T_{1}}= \frac{V_{2}}{T_{2}}$ $<=>\frac{V_{1}}{300}=\frac{2V_{1}}{T_{2}}$$<=>T_{2}=600 K$=> $T_{2}=327^{o}C$
Có 6,5g khí hiđro ở nhiệt độ 7 độ C được đun nóng đẳng áp để thể tích tăng gấp đôi .Tính a, nhiệt độ sau khi đun b, nhiệt lượng truyền cho khí, biết nhiệt dung riêng đẳng áp của hidro là 14,3kJ/kg.kBài giải : Tóm tắt : $m=6,5 (g)$ Trạng thái 1 : $T_{1}=7+273=300 K$ $V_{1}$ Trạng thái 2 : $T_{2}=?$ $V_{2}=2V_{1}$a) Áp dụng ĐL Gay-Lussac : $ \frac{V_{1}}{T_{1}}= \frac{V_{2}}{T_{2}}$ $<=>\frac{V_{1}}{300}=\frac{2V_{1}}{T_{2}}$$<=>T_{2}=600 K$=> $t_{2}=327^{o}C$
|
|
|
|
sửa đổi
|
lý 10
|
|
|
|
Có 6,5g khí hiđro ở nhiệt độ 7 độ C được đun nóng đẳng áp để thể tích tăng gấp đôi .Tính a, nhiệt độ sau khi đun b, nhiệt lượng truyền cho khí, biết nhiệt dung riêng đẳng áp của hidro là 14,3kJ/kg.kBài giải : Tóm tắt : $m=6,5 (g)$ Trạng thái 1 : $T_{1}=7+273=300 K$ $V_{1}$ Trạng thái 2 : $T_{2}=?$ $V_{2}=2V_{1}$a) Có : $ \frac{V_{1}}{T_{1}}= \frac{V_{2}}{T_{2}}$ $<=>\frac{V_{1}}{300}=\frac{2V_{1}}{T_{2}}$$<=>T_{2}=600 K$=> $T_{2}=327^{o}C$
Có 6,5g khí hiđro ở nhiệt độ 7 độ C được đun nóng đẳng áp để thể tích tăng gấp đôi .Tính a, nhiệt độ sau khi đun b, nhiệt lượng truyền cho khí, biết nhiệt dung riêng đẳng áp của hidro là 14,3kJ/kg.kBài giải : Tóm tắt : $m=6,5 (g)$ Trạng thái 1 : $T_{1}=7+273=300 K$ $V_{1}$ Trạng thái 2 : $T_{2}=?$ $V_{2}=2V_{1}$a) Áp dụng ĐL Gay-Lussac : $ \frac{V_{1}}{T_{1}}= \frac{V_{2}}{T_{2}}$ $<=>\frac{V_{1}}{300}=\frac{2V_{1}}{T_{2}}$$<=>T_{2}=600 K$=> $T_{2}=327^{o}C$
|
|
|
|
giải đáp
|
lý 10
|
|
|
|
Có 6,5g khí hiđro ở nhiệt độ 7 độ C được đun nóng đẳng áp để thể tích tăng gấp đôi .Tính a, nhiệt độ sau khi đun b, nhiệt lượng truyền cho khí, biết nhiệt dung riêng đẳng áp của hidro là 14,3kJ/kg.k Bài giải : Tóm tắt : $m=6,5 (g)$ Trạng thái 1 : $T_{1}=7+273=300 K$ $V_{1}$ Trạng thái 2 : $T_{2}=?$ $V_{2}=2V_{1}$ a) Áp dụng ĐL Gay-Lussac : $ \frac{V_{1}}{T_{1}}= \frac{V_{2}}{T_{2}}$ $<=>\frac{V_{1}}{300}=\frac{2V_{1}}{T_{2}}$ $<=>T_{2}=600 K$ => $t_{2}=327^{o}C$
|
|
|
|
bình luận
|
lý :)) lần sau bạn đọc kĩ nha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
giải đáp
|
Lý 10 ( MỌI NGƯỜI ƠI GIÚP MÌNH VỚIIIII )
|
|
|
|
Bài giải: Tóm tắt: $ m=100g=0,1(kg)$ $v_{0}=2(m/s)$ $\Delta t=2 (s)$ $v=4 (m/s)$ Ta có : $a=\frac{\Delta v}{\Delta t}=1(m/s^{2})$ - Vận tốc của vật ở cuối giây thứ ba $(\Delta t_{1}=3)$ là :
$v_{1}=5 (m/s)$ => Động lượng : $p_{1}=v_{1}.m=5.0,1=0,5 (kg.m/s)$ - Vận tốc của vật ở cuối giây thứ tư $( \Delta t_{2}=4 (s))$ :
$v_{2}=6 (m/s)$ => Động lượng : $p_{2}=v_{2}.m=6.0,1=0,6 (kg.m/s)$ Vậy : động lượng của vật ở cuối giây thứ ba và giây thứ tư lần lượt là : $0,5 (kg.m/s) và 0,6 (kg.m/s)$
Chúc bạn học tốt :)
|
|
|
|
bình luận
|
lý ? chuyển vế đó bạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|