|
|
sửa đổi
|
Mọi người giúp với
|
|
|
|
Khi K hở, mạch có dạng: (($R_{3}$ nt $R_{4}$) // $R_{2}$) nt $R_{1}$Dòng điện mạch chính là I. Ta có:$I_{3}=I\frac{R_{2}}{R_{3}+R_{4}}=\frac{2}{3}I$Hiệu điện thế trên Vôn kế:$U_{V}=U_{1}+U_{4}=I_{1}R_{1}+I_{4}R_{4}=30I+15\frac{2}{3}I=40I=3.6(V)$$\Rightarrow I=0.09(A)$Ta tính được:$U_{MN}=I(R_{1}+\frac{R_{2}(R_{3}+R_{3})}{R_{2}+R_{3}+R_{4}})=0.09(30+12)=3.78(V)$Khi K đóng. Mạch trở thành: $R_{3}$ // (($R_{1}$ // $R_{4}$) nt $R_{2}$)$I_{3}=\frac{U_{MN}}{R_{3}}=0.252(A)$$I_{2}=\frac{U_{MN}}{R_{124}}=\frac{3.78}{20+\frac{30\times15}{30+15}}=0.126(A)$$I_{4}=I_{2}\frac{R_{1}}{R_{4}}=2I_{2}=0.252(A)$Nhìn vào mạch, ta sẽ thấy:$I_{A}=I_{3}+I_{4}=0.504(A)$
Khi K hở, mạch có dạng: (($R_{3}$ nt $R_{4}$) // $R_{2}$) nt $R_{1}$Dòng điện mạch chính là I. Ta có:$I_{3}=I_{2}\frac{R_{2}}{R_{3}+R_{4}}=\frac{2}{3}I_{2}$Lại có: $I=I_{3}+I_{2}=I_{3}+\frac{3}{2}I_{3}=\frac{5}{2}I_{3}=\frac{5}{2}I_{4}$Hiệu điện thế trên Vôn kế:$U_{V}=U_{1}+U_{4}=I_{1}R_{1}+I_{4}R_{4}=30I+15\frac{2}{5}I=40I=3.6(V)$$\Rightarrow I=0.1(A)$Ta tính được:$U_{MN}=I(R_{1}+\frac{R_{2}(R_{3}+R_{3})}{R_{2}+R_{3}+R_{4}})=0.1(30+12)=4.2(V)$Khi K đóng. Mạch trở thành: $R_{3}$ // (($R_{1}$ // $R_{4}$) nt $R_{2}$)$I_{3}=\frac{U_{MN}}{R_{3}}=0.28(A)$$I_{2}=\frac{U_{MN}}{R_{124}}=\frac{4.2}{20+\frac{30\times15}{30+15}}=0.14(A)$$\frac{I_{4}}{I_{1}}=\frac{R_{1}}{R_{4}}=2$Tương tự:$I_{1}+I_{4}=I_{2}=0.14$$\Rightarrow \frac{I_{4}}{2}+I_{4}=0.14$$\Rightarrow I_{4}=\frac{7}{75}(A)$Nhìn vào mạch, ta sẽ thấy:$I_{A}=I_{3}+I_{4}=0.37(A)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
nhờ anh Long
|
|
|
|
nhờ anh Long Đặt điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}cos\omega t$ vào 2 đầu đoạn mạch gồm các phần tử RLC mắc nối tiếp, trong đó $\omega$ thay đổi được. Khi $\omega=\omega_{1}$ và $\omega=\omega_{2}$ thì cường độ dòng hiệu dụng như nhau nhưng pha ban đầu lần lượt là $-30^{o}$ và $60^{o}$. Hệ số công suất của đoạn mạch tương ứng với $\omega=\omega_{1}$ là:A. 0.6 B.$\sqrt{2}/2$ C. $\sqrt{3}/2$ D. 0.5Trong mạch dao động điện từ tự do LC, khi cường độ dòng điện qua cuộn dây là $2mA$ thì điện tích trên tụ là $$1nC$. Sau đó 1 khoảng thời gian, các số liệu lần lượt là $\sqrt{2}mA$ và $3nC$. Chu kỳ dao động của mạch là:A. $2\pi\times10^{-8}$ B. $2\pi\times10^{-6}$ C. $\pi\times10^{-6}$ D. $4\pi\times10^{-6}$
nhờ anh Long 1.Đặt điện áp xoay chiều $u=U\sqrt{2}cos\omega t$ vào 2 đầu đoạn mạch gồm các phần tử RLC mắc nối tiếp, trong đó $\omega$ thay đổi được. Khi $\omega=\omega_{1}$ và $\omega=\omega_{2}$ thì cường độ dòng hiệu dụng như nhau nhưng pha ban đầu lần lượt là $-30^{o}$ và $60^{o}$. Hệ số công suất của đoạn mạch tương ứng với $\omega=\omega_{1}$ là:A. 0.6 B.$\sqrt{2}/2$ C. $\sqrt{3}/2$ D. 0.5 2.Trong mạch dao động điện từ tự do LC, khi cường độ dòng điện qua cuộn dây là $2mA$ thì điện tích trên tụ là $1nC$. Sau đó 1 khoảng thời gian, các số liệu lần lượt là $\sqrt{2}mA$ và $3nC$. Chu kỳ dao động của mạch là:A. $2\pi\times10^{-8}$ B. $2\pi\times10^{-6}$ C. $\pi\times10^{-6}$ D. $4\pi\times10^{-6}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
nhờ anh Long
|
|
|
|
nhờ anh Long http ://i.u panh.com/r vwwr x , th ông c ảm d ùm em nha
nhờ anh Long Đặt điện áp xoay ch iều $u=U\sqrt {2}cos\omega t $ vào 2 đầu đoạn mạch gồm các p hần tử RLC mắc nối ti ếp, trong đó $\omega$ thay đổi được. Khi $\omega=\omega_{1}$ và $\omega=\omega_{2}$ thì cường độ dòng hiệu dụng như nha u nh ưng pha ban đầu lần lượt là $-30^{o}$ và $60^{o}$. Hệ số c ông suất của đoạn mạch tương ứng với $\om ega=\omega_{1}$ là:A. 0.6 B.$\sqrt{2}/ 2$ C. $\sqr t{3}/2$ D. 0.5Tr ong mạch dao động điện từ t ự do LC, kh i cường độ dòng điện qua c uộn d ây là $2m A$ thì điện tích trên tụ là $$1nC$. Sau đó 1 khoảng thời gian, các số liệu lần lượt là $\sqrt{2}m A$ và $3n C$. Ch u kỳ da o động của mạch là:A. $2\pi\times10^{-8}$ B. $2\pi\times10^{-6}$ C. $\pi\times10^{-6}$ D. $4\pi\times10^{-6}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
bài 27
|
|
|
|
3 vật luôn nằm trên cùng đường thẳng thì có thể áp dụng định lý đường trung bình của hình thang.$x_{2}=\frac{x_{1}+x_{3}}{2}$$\Rightarrow x_{3}=2x_{2}-x_{1}=3cos(20\pi t)-3cos(20\pi t+\pi 2)$$x_{3}=3cos(20\pi t)+3cos(20\pi t-\pi 2)$Sử dụng giản đồ Fresnel để tính tổng này:$x_{3}=3\sqrt{2}cos(20\pi t-\pi/4)$
3 vật luôn nằm trên cùng đường thẳng thì có thể áp dụng định lý đường trung bình của hình thang.$x_{2}=\frac{x_{1}+x_{3}}{2}$$\Rightarrow x_{3}=2x_{2}-x_{1}=3cos(20\pi t)-3cos(20\pi t+\pi 2)$$\Rightarrow x_{3}=3cos(20\pi t)+3cos(20\pi t-\pi/2)$Sử dụng giản đồ Fresnel để tính tổng này:$x_{3}=3\sqrt{2}cos(20\pi t-\pi/4)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
vận tốc trung bình
|
|
|
|
Cần phân biệt 2 khái niệm: vận tốc trung bình và tốc độ trung bình+ Tốc độ trung bình là quãng đường chia thời gian+ Vận tốc trung bình là độ dời chia thời gianSau 1 chu kỳ, vật trở lại vị trí cũ, độ dời bằng không. Suy ra vận tốc trung bình bằng không.$v_{tb}=0$
Cần phân biệt 2 khái niệm: vận tốc trung bình và tốc độ trung bình+ Tốc độ trung bình là quãng đường chia thời gian+ Vận tốc trung bình là độ dời chia thời gianSau 1 chu kỳ, vật trở lại vị trí cũ, độ dời bằng không. Suy ra vận tốc trung bình bằng không.$v_{tb}=0$
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp mình câu này với
|
|
|
|
giúp mình câu này với cho m ìn h ch èn lin k n ha , viết h ơi lâu : htt p://i .u panh.c om/rr iqml
giúp mình câu này với Mạch dao động điện từ gồm cuộn c ảm th uần và 2 tụ đi ện mắc n ối tiếp có điện dung lần lượt là $C_{1}=3\mu F$, $C_{2}=1.5\mu F$. Biết hi ệu điện th ế t rên t ụ $C_{1}$ và cường độ dòng đi ện qua cuộn dây ở th ời điểm t lần lượt là $\sqrt{3}V$, $1. 5mA$; đến thời điểm t' thì c ác giá tr ị này lần lượt là $\sqr t{2}V$, $1.5\sq rt{2}mA$. Độ tự cảm $L$ của cuộn dây l à?
|
|
|
|
sửa đổi
|
Mọi người giúp với
|
|
|
|
Mọi người giúp với Trong hình trên,$U_{MN}$ không đổi,Cho R1=30 ôm,R2=20 ôm,R3=R4=15 ôm,$R_{A}$=0.$R_{V}$ lớn vô cùng.Khi K đóng,ampe kế chỉ 1 A.Khi K hở,vôn kế chỉ 3,6V.Hỏi khi K đóng ,ampe kế chỉ bao nhiêu? http://i1276.photobucket.com/albums/y479/Bol_GoKu_Sol_ChiChi/lo11101ECBt_zpsec9e89f9.png( Vô link này để xem hình nha)
Mọi người giúp với Trong hình trên,$U_{MN}$ không đổi,Cho R1=30 ôm,R2=20 ôm,R3=R4=15 ôm,$R_{A}$=0.$R_{V}$ lớn vô cùng.Khi K đóng,ampe kế chỉ 1 A.Khi K hở,vôn kế chỉ 3,6V.Hỏi khi K đóng ,ampe kế chỉ bao nhiêu?
|
|
|
|
sửa đổi
|
giup minh vs, nhớ vẽ hình va giải ki nha
|
|
|
|
Để chùm sáng qua $L_{2}$ trở thành song song thì chùm sáng tới phải đi qua tiêu điểm của $L_{2}$.Nghĩa là: ảnh $S_{1}$ qua $L_{1}$ phải nằm trên tiêu điểm của $L_{2}$ (như hình vẽ)Ta có: $\frac{1}{f_{1}}=\frac{1}{d_{1}}+\frac{1}{d_{1}'}$Dễ dàng tính được: $d_{1}'=-24(cm)$Tức là: $O_{1}S_{1}=24(cm)$ (giá trị $d_{1}$ âm vì là ảnh ảo)Tiêu cự của kính $L_{2}$:$f_{2}=O_{1}S_{1}+O_{1}F_{1}'=24+12=36(cm)$Độ tụ: $D_{2}=frac{1}{f_{2}}=\frac{1}{0.36}=2.8(dp)$
Để chùm sáng qua $L_{2}$ trở thành song song thì chùm sáng tới phải đi qua tiêu điểm của $L_{2}$.Nghĩa là: ảnh $S_{1}$ qua $L_{1}$ phải nằm trên tiêu điểm của $L_{2}$ (như hình vẽ)Ta có: $\frac{1}{f_{1}}=\frac{1}{d_{1}}+\frac{1}{d_{1}'}$Dễ dàng tính được: $d_{1}'=-24(cm)$Tức là: $O_{1}S_{1}=24(cm)$ (giá trị $d_{1}$ âm vì là ảnh ảo)Tiêu cự của kính $L_{2}$:$f_{2}=O_{1}S_{1}+O_{1}F_{1}'=24+12=36(cm)$Độ tụ: $D_{2}=\frac{1}{f_{2}}=\frac{1}{0.36}=2.8(dp)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
giai va ve hinh lun nha
|
|
|
|
Trường hợp đầu:$\frac{1}{f}=\frac{1}{d_{1}}+\frac{1}{d_{1}'}$Vị trí vật và màn ko thay đổi, để vẫn cho ảnh tại màn thì phải dịch chuyển thấu kính sao cho:$d_{2}=d_{1}'$ $d_{2}'=d_{1}$Nghĩa là giống như vật và màn đổi chỗ cho nhau.Hệ số phóng đại: $\frac{A_{1}B_{1}}{AB}=\frac{d_{1}'}{d_{1}}$ $$\frac{A_{2}B_{2}}{AB}=\frac{d_{2}'}{d_{2}}=\frac{d_{1}}{d_{1}'}=\frac{AB}{A_{1}B_{1}}$Vậy: $AB^{2}=A_{1}B_{1}\times A_{2}B_{2}$$AB=\sqrt{4\times 6.25}=5(cm)$
Trường hợp đầu:$\frac{1}{f}=\frac{1}{d_{1}}+\frac{1}{d_{1}'}$Vị trí vật và màn ko thay đổi, để vẫn cho ảnh tại màn thì phải dịch chuyển thấu kính sao cho:$d_{2}=d_{1}'$ $d_{2}'=d_{1}$Nghĩa là giống như vật và màn đổi chỗ cho nhau.Hệ số phóng đại: $\frac{A_{1}B_{1}}{AB}=\frac{d_{1}'}{d_{1}}$ $\frac{A_{2}B_{2}}{AB}=\frac{d_{2}'}{d_{2}}=\frac{d_{1}}{d_{1}'}=\frac{AB}{A_{1}B_{1}}$Vậy: $AB^{2}=A_{1}B_{1}\times A_{2}B_{2}$$AB=\sqrt{4\times 6.25}=5(cm)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Điện tích-Định luật Cu-lông
|
|
|
|
a)Khi quả cầu cân bằng thì:$T=P_{B}+F$$\Rightarrow F=T-P_{B}=5\times10^{-3}-5\times10^{-2}=0.045(N)$Nghĩa là 2 quả cầu hút nhau:$k\frac{q_{1}q_{2}}{AB^{2}}=0.045$Thay số ta tính được: $q_{2}=1.5\times10^{13}(C)$b) Lực căng của dây OA ko phụ thuộc điện tích vì lực tĩnh điện chỉ là nội lực.$T_{OA}=(m_{A}+m_{B})g=0.125(N)$
a)Khi quả cầu cân bằng thì:$T=P_{B}+F$$\Rightarrow F=T-P_{B}=5\times10^{-3}-5\times10^{-2}=0.045(N)$Nghĩa là 2 quả cầu hút nhau:$k\frac{q_{1}q_{2}}{AB^{2}}=0.045$Thay số ta tính được: $q_{2}=4.5\times10^{-7}(C)$b) Lực căng của dây OA ko phụ thuộc điện tích vì lực tĩnh điện chỉ là nội lực.$T_{OA}=(m_{A}+m_{B})g=0.125(N)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Điện tích-Định luật Cu-lông
|
|
|
|
a)Khi quả cầu cân bằng thì:$T=P_{B}+F$$\Rightarrow F=T-P_{B}=5\times10^{-3}-5\times10^{-2}=0.045(N)$Nghĩa là 2 quả cầu hút nhau:$k\frac{q_{1}q_{2}}{AB^{2}}=0.045$Thay số ta tính được: $q_{2}=1.5\times10^{13}(C)$b) Lực căng của dây OA ko phụ thuộc điện tích vì lực tĩnh điện chỉ là nội lực.$T_{OA}=(M_{A}+m_{B})g=0.125(N)$
a)Khi quả cầu cân bằng thì:$T=P_{B}+F$$\Rightarrow F=T-P_{B}=5\times10^{-3}-5\times10^{-2}=0.045(N)$Nghĩa là 2 quả cầu hút nhau:$k\frac{q_{1}q_{2}}{AB^{2}}=0.045$Thay số ta tính được: $q_{2}=1.5\times10^{13}(C)$b) Lực căng của dây OA ko phụ thuộc điện tích vì lực tĩnh điện chỉ là nội lực.$T_{OA}=(m_{A}+m_{B})g=0.125(N)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
li thuyet
|
|
|
|
Đáp án C.Bởi vì biên độ giao động cưỡng bức phụ thuôc biên độ ngoại lực.Giao động cưỡng bức tất nhiên sẽ duy trì.
Đáp án C.Bởi vì biên độ giao động cưỡng bức phụ thuôc biên độ ngoại lực.Dao động cưỡng bức tất nhiên sẽ duy trì.
|
|
|
|
sửa đổi
|
câu 14
|
|
|
|
Động năng của electron được tính bằng công thức:$T=mc^{2}-m_{0}c^{2}$Trong đó: $m=\frac{m_{0}}{\sqrt{1-\frac{v^{2}}{c^{2}}}}$Theo bài ra:$mc^{2}-m_{0}c^{2}=\frac{1}{2}m_{0}c^{2}$$\Rightarrow mc^{2}=\frac{3}{2}m_{0}c^{2}$$\Rightarrow \frac{1}{\sqrt{1-\frac{v^{2}}{c^{2}}}}=\frac{3}{2}$$\Rightarrow 1-\frac{v^{2}}{c^{2}}=\frac{4}{9}$$\Rightarrow v=\frac{\sqrt{5}}{9}c$
Động năng của electron được tính bằng công thức:$T=mc^{2}-m_{0}c^{2}$Trong đó: $m=\frac{m_{0}}{\sqrt{1-\frac{v^{2}}{c^{2}}}}$Theo bài ra:$mc^{2}-m_{0}c^{2}=\frac{1}{2}m_{0}c^{2}$$\Rightarrow mc^{2}=\frac{3}{2}m_{0}c^{2}$$\Rightarrow \frac{1}{\sqrt{1-\frac{v^{2}}{c^{2}}}}=\frac{3}{2}$$\Rightarrow 1-\frac{v^{2}}{c^{2}}=\frac{4}{9}$$\Rightarrow v=\frac{\sqrt{5}}{3}c$
|
|
|
|
sửa đổi
|
câu 11
|
|
|
|
Dùng quy tắc hình bình hành, ta có:$A^{2}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2A_{1}A_{2}cos\frac{2\pi}{3}$$A^{2}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}-A_{1}A_{2}$ (1)Khi $A_{1}=A_{2}$ ta có:$36=A_{1}^{2}+A_{1}^{2}-A_{1}^{2} \Rightarrow A_{1}=6(cm)$Đạo hàm vế phải của (1) theo $A_{2}$ và lấy bằng không:$2A_{2}-A_{1}=0 \Rightarrow A_{2}=\frac{A_{1}}{2}=3$ là giá trị mà $A$ nhỏ nhất.Lúc này: $A=\sqrt{27}$Góc lệch $\varphi$ có thể tính bằng công thức:$Acos\varphi=A_{1}cos\frac{\pi}{6}+A_{2}cos\frac{\pi}{2}$$\Rightarrow cos\varphi=\frac{6\times\sqrt{3}}{2\sqrt{27}}=1$$\Rightarrow \varphi=0$Đáp án B.
Giản đồ Fresnel cho tổng hợp 2 dao động:Dùng quy tắc hình bình hành, ta có:$A^{2}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2A_{1}A_{2}cos\frac{2\pi}{3}$$A^{2}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}-A_{1}A_{2}$ (1)Khi $A_{1}=A_{2}$ ta có:$36=A_{1}^{2}+A_{1}^{2}-A_{1}^{2} \Rightarrow A_{1}=6(cm)$Đạo hàm vế phải của (1) theo $A_{2}$ và lấy bằng không:$2A_{2}-A_{1}=0 \Rightarrow A_{2}=\frac{A_{1}}{2}=3$ là giá trị mà $A$ nhỏ nhất.Lúc này: $A=\sqrt{27}$Góc lệch $\varphi$ có thể tính bằng công thức:$Acos\varphi=A_{1}cos\frac{\pi}{6}+A_{2}cos\frac{\pi}{2}$$\Rightarrow cos\varphi=\frac{6\times\sqrt{3}}{2\sqrt{27}}=1$$\Rightarrow \varphi=0$Đáp án B.
|
|
|
|
sửa đổi
|
điện
|
|
|
|
Giả sử cường độ dòng điện có dạng: $i=I_{0}cos(\omega t)$Khi đó các giá trị điện áp sẽ là:$u_{C}=Z_{C}I_{0}cos(\omega t-\pi/2)=Z_{C}I_{0}sin(\omega t)$$u_{L}=Z_{L}I_{0}cos(\omega t+\pi/2)=-Z_{L}I_{0}sin(\omega t)$$u_{R}=RI_{0}cos(\omega t)$Dễ thấy, $u_{L}$ và $u_{C}$ sẽ luôn trái dấu.Theo bài ra, dễ dàng suy ra: $Z_{C}=3Z_{L}$Tại thời điểm $t_{2}$, $i_{R}=0$ thì: $\omega t=\frac{\pi}{2}+k\pi$ Lúc này: $u_{C}=Z_{C}I_{0}cos(k\pi)=60$ $u_{L}=Z_{L}I_{0}cos((k+1)\pi)=-20$Ta suy ra: $Z_{C}I_{0}=60$ và $Z_{L}I_{0}=20$Tại thời điểm $t_{1}$:$u_{C}=60sin\omega t=30\sqrt{3} \Rightarrow sin\omega t=\sqrt{3}/2 \Rightarrow \omega t=\frac{\pi}{3}$$\Rightarrow tan\omega t=\sqrt{3}$Lại có:$\frac{u_{C}}{u_{R}}=2\sqrt{3}$$\Rightarrow \frac{Z_{C}}{R}tan\omega t=2\sqrt{3} \Rightarrow \frac{Z_{C}}{R}=2$ (1)$\frac{u_{L}}{u_{R}}=-\frac{2\sqrt{3}}{3}$$\Rightarrow \frac{Z_{L}}{R}tan\omega t=\frac{2\sqrt{3}}{3} \Rightarrow \frac{Z_{L}}{R}=\frac{2}{3}$ (2)Lấy (1) trừ cho (2):$\frac{Z_{C}-Z_{L}}{R}=\frac{4}{3}=-tan\varphi$($\varphi$ là góc lệch giữa $u_{R}$ với $u$ )$cos\varphi=\frac{3}{\sqrt{7}}$Vậy, điện áp cực đại 2 đầu đoạn mạch là:$U=\frac{U_{C}-U_{L}}{cos\varphi}=\frac{(Z_{C}I_{0}-Z_{L}I_{0})\sqrt{7}}{3}=\frac{40\sqrt{7}}{3}$
Giả sử cường độ dòng điện có dạng: $i=I_{0}cos(\omega t)$Khi đó các giá trị điện áp sẽ là:$u_{C}=Z_{C}I_{0}cos(\omega t-\pi/2)=Z_{C}I_{0}sin(\omega t)$$u_{L}=Z_{L}I_{0}cos(\omega t+\pi/2)=-Z_{L}I_{0}sin(\omega t)$$u_{R}=RI_{0}cos(\omega t)$Dễ thấy, $u_{L}$ và $u_{C}$ sẽ luôn trái dấu.Theo bài ra, dễ dàng suy ra: $Z_{C}=3Z_{L}$Tại thời điểm $t_{2}$, $i_{R}=0$ thì: $\omega t=\frac{\pi}{2}+k\pi$ Lúc này: $u_{C}=Z_{C}I_{0}cos(k\pi)=60$ $u_{L}=Z_{L}I_{0}cos((k+1)\pi)=-20$Ta suy ra: $Z_{C}I_{0}=60$ và $Z_{L}I_{0}=20$Tại thời điểm $t_{1}$:$u_{C}=60sin\omega t=30\sqrt{3} \Rightarrow sin\omega t=\sqrt{3}/2 \Rightarrow \omega t=\frac{\pi}{3}$$\Rightarrow tan\omega t=\sqrt{3}$Lại có:$u_{R}=I_{0}Rcos\omega t=15 \Rightarrow I_{0}R\frac{1}{2}=15 \Rightarrow I_{0}R=30$Vậy:$\frac{Z_{L}}{R}=\frac{20}{30}=\frac{2}{3}$$\frac{Z_{C}}{R}=\frac{60}{30}=2$Ta có:$tan\varphi=\frac{Z_{L}-Z_{C}}{R}=\frac{-4}{3}$$\Rightarrow cos\varphi=\frac{3}{\sqrt{7}}$($\varphi$ là góc lệch giữa $u$ và $u_{R}$)Điện áp hiệu dụng cực đại 2 đầu đoạn mạch:$U=\frac{U_{R}}{cos\varphi}=\frac{I_{0}R}{cos\varphi}=5\sqrt{7}$Thực tế giá trị cực đại phải là:$U_{0}=\sqrt{2}U=5\sqrt{14}$
|
|