|
|
sửa đổi
|
trac nghiem vat li 10 nang cao
|
|
|
|
Bài 7:Chứng minh lại công thức về tên lửa luôn nhé.Khối lượng tên lửa và nhiên liệu bên trong tổng cộng là $M$. Khối lượng khí phụt ra trong thời gian dt là $dM$.Vận tốc tên lửa và vận tốc phụt khí là $V$ và $v$.Áp dụng bảo toàn động lượng ta có:$MV=(M-dM)(V+dV)-dM(v-V)$$\Rightarrow MV=MV-VdM+MdV-dMdV-vdM+VdM$Rút gọn công thức ta đc:$MdV=vdM$Hay: $M\frac{dV}{dt}=v\frac{dM}{dt}$Có thể viết lại là: $F=\mu v$ với $\mu$ là khối lượng khí phụt ra trong 1s. F là lực đẩy của khí.a) Để tên lửa bay lê rất chậm thì: $F=P=120000(N)$Thay số vào ta tính đc: $\mu=120(kg/s)$b) Tên lửa bay lên vs gia tốc $a=10 m/s^{2}$ $F-P=Ma\Rightarrow F=240(kg/s)$
Bài 7:Chứng minh lại công thức về tên lửa luôn nhé.Khối lượng tên lửa và nhiên liệu bên trong tổng cộng là $M$. Khối lượng khí phụt ra trong thời gian dt là $dM$.Vận tốc tên lửa và vận tốc phụt khí là $V$ và $v$.Áp dụng bảo toàn động lượng ta có:$MV=(M-dM)(V+dV)-dM(v-V)$$\Rightarrow MV=MV-VdM+MdV-dMdV-vdM+VdM$Rút gọn công thức ta đc:$MdV=vdM$Hay: $M\frac{dV}{dt}=v\frac{dM}{dt}$Có thể viết lại là: $F=\mu v$ với $\mu$ là khối lượng khí phụt ra trong 1s. F là lực đẩy của khí.a) Để tên lửa bay lê rất chậm thì: $F=P=120000(N)$Thay số vào ta tính đc: $\mu=120(kg/s)$b) Tên lửa bay lên vs gia tốc $a=10 m/s^{2}$ $F-P=Ma\Rightarrow \mu=240(kg/s)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Ôn tập dòng điện xoay chiều (5)
|
|
|
|
Ôn tập dòng điện xoay chiều (5) Cho mạch điện gồm điện trở thuần R nói tiếp tụ xoay C nối tiếp cuộn dây
thuần cảm .Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp $u=U\sqrt{2}cos100 {pi }
t$,điểu chỉnh điện dung của tụ là C.Mắc một ampekế nhiệt vào hai đầu
cuộn dây thì nó chỉ $1A$,hệ số công suất của mạch là $0,8$.Thay ampe kế
bằng một vôn kế nhiệt thì vôn kế chỉ $200V$,hệ số công suất của mạch là
$0,6$,biết rằng ${R}_{A}=0$; ${R}_{V}=\propto $.Điện áp giữa hai đầu
đoạn mạch là:
Ôn tập dòng điện xoay chiều (5) Cho mạch điện gồm điện trở thuần R nói tiếp tụ xoay C nối tiếp cuộn dây
thuần cảm .Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp $u=U\sqrt{2}cos100 \pi
t$,điểu chỉnh điện dung của tụ là C.Mắc một ampekế nhiệt vào hai đầu
cuộn dây thì nó chỉ $1A$,hệ số công suất của mạch là $0,8$.Thay ampe kế
bằng một vôn kế nhiệt thì vôn kế chỉ $200V$,hệ số công suất của mạch là
$0,6$,biết rằng ${R}_{A}=0$; ${R}_{V}=\propto $ .Điện áp giữa hai đầu
đoạn mạch là:
|
|
|
|
sửa đổi
|
Bài từ trường khó.
|
|
|
|
a) Thanh chạy xuống dốc thì từ thông tăng. Dòng điện cảm ứng sẽ có xu hướng tạo ra từ trường ngược lại để chống lại sự tăng của từ thông.Theo như hình vẽ trong bài thì dòng cảm ứng sẽ có chiều kim đồng hồ.b) Ban đầu thanh giống như trượt trên mặt phẳng nghiêng nên sẽ chuyển động nhanh dần đều.Sau đó vì có dòng điện cảm ứng nên sẽ có lực từ tác dụng làm thanh chuyển động chậm lại, đến khi lực từ cân bằng với thành phần song song mặt phẳng nghiêng của trọng lực thì thanh sẽ chuyển động đều.Giả sử ở 1 thời điểm nào đó. Thanh có vận tốc $v$. Suất điện động cảm ứng lúc đó là:$E=\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}=Blv$Dòng điện cảm ứng: $I=\frac{E}{R+r}=\frac{Blv}{R+r}$Lực từ tác dụng vào thanh: $F=IlB=\frac{B^{2}l^{2}v}{R+r}$Hợp lực tác dụng vào thanh: $mg sin\alpha -F=ma=m\frac{dv}{dt}$Hay:$mg sin\alpha-\frac{B^{2}l^{2}v}{R+r}=m\frac{dv}{dt}$Nhìn vào phương trình trên ta thấy:+ Ban đầu khi v chưa đủ lớn thì vế phải dương nên vế trái cũng dương, tức là $v$ tăng dần.+ Khi v đạt 1 giá trị nào đó thì vế phải bằng $0$. Khi đó thanh chuyển động đều.$mg sin\alpha-\frac{B^{2}l^{2}v}{R+r}=0 \Rightarrow v=\frac{mg(R+r)sin\alpha}{B^{2}l^{2}}$
a) Thanh chạy xuống dốc thì từ thông tăng. Dòng điện cảm ứng sẽ có xu hướng tạo ra từ trường ngược lại để chống lại sự tăng của từ thông.Theo như hình vẽ trong bài thì dòng cảm ứng sẽ có chiều kim đồng hồ.b) Ban đầu thanh giống như trượt trên mặt phẳng nghiêng nên sẽ chuyển động nhanh dần đều.Sau đó vì có dòng điện cảm ứng nên sẽ có lực từ tác dụng làm thanh chuyển động chậm lại, đến khi lực từ cân bằng với thành phần song song mặt phẳng nghiêng của trọng lực thì thanh sẽ chuyển động đều.Giả sử ở 1 thời điểm nào đó. Thanh có vận tốc $v$. Suất điện động cảm ứng lúc đó là:$E=\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}=Blv$Dòng điện cảm ứng: $I=\frac{E}{R+r}=\frac{Blv}{R+r}$Lực từ tác dụng vào thanh: $F=IlB=\frac{B^{2}l^{2}v}{R+r}$Hợp lực tác dụng vào thanh: $mg sin\alpha -F=ma=m\frac{dv}{dt}$Hay:$mg sin\alpha-\frac{B^{2}l^{2}v}{R+r}=m\frac{dv}{dt}$Nhìn vào phương trình trên ta thấy:+ Ban đầu khi v chưa đủ lớn thì vế trái dương nên vế phải cũng dương, tức là $v$ tăng dần.+ Khi v đạt 1 giá trị nào đó thì vế trái bằng $0$. Khi đó thanh chuyển động đều.$mg sin\alpha-\frac{B^{2}l^{2}v}{R+r}=0 \Rightarrow v=\frac{mg(R+r)sin\alpha}{B^{2}l^{2}}$
|
|
|
|
sửa đổi
|
hạt nhân nguyên tử
|
|
|
|
a)Số nguyên tử $U^{238}$ ban đầu: $N_{0}=N_{A}\times\frac{2.38}{238}=6.02\times10^{21}$$N=N_{0}2^{-t/T}$ (T là chu kỳ bán rã)$N=N_{0}2^{-1.5}=2.13\times10^{21} $ (nguyên tử)b) Gọi tuổi của Trái Đất là t. Ta có:$N_{1}=N_{0}2^{-t/T_{1}}$ ($N_{1}$, $T_{1}$ là số hạt nhân và chu kỳ bán rã của $U^{238}$)$N_{2}=N_{0}2^{-t/T_{2}}$ ($N_{2}$, $T_{2}$ là số hạt nhân và chu kỳ bán rã của $U^{235}$)Theo bài ra: $\frac{N_{2}}{N_{1}}=\frac{1}{160}$Suy ra: $\frac{2^{-t/T_{2}}}{2^{-t/T_{1}}}=\frac{1}{160}\Rightarrow 2^{t\frac{T_{1}-T_{2}}{T_{1}T_{2}}}=160$Thay số vào ta tính được:$t=6.2\times10^{9}$ (năm) tức là khoảng 6.2 tỉ năm.
a)Số nguyên tử $U^{238}$ ban đầu: $N_{0}=N_{A}\times\frac{2.38}{238}=6.02\times10^{21}$$N=N_{0}2^{-t/T}$ (T là chu kỳ bán rã)$N=N_{0}2^{-1.5}=2.13\times10^{21} $ (nguyên tử)b) Gọi tuổi của Trái Đất là t. Ta có:$N_{1}=N_{0}2^{-t/T_{1}}$ ($N_{1}$, $T_{1}$ là số hạt nhân và chu kỳ bán rã của $U^{238}$)$N_{2}=N_{0}2^{-t/T_{2}}$ ($N_{2}$, $T_{2}$ là số hạt nhân và chu kỳ bán rã của $U^{235}$)Theo bài ra: $\frac{N_{2}}{N_{1}}=\frac{1}{160}$Suy ra: $\frac{2^{-t/T_{2}}}{2^{-t/T_{1}}}=\frac{1}{160}\Rightarrow 2^{t\frac{T_{1}-T_{2}}{T_{1}T_{2}}}=160$Thay số vào ta tính được:$t=6.2\times10^{9}$ (năm) tức là khoảng 6.2 tỉ năm.Giá trị thực tế là khoảng 4.54 tỉ năm.
|
|
|
|
sửa đổi
|
làm jup nhé
|
|
|
|
Góc khúc xạ ứng với tia tím và tia đỏ lần lượt là: $i_{1}$ và $i_{2}$Ta có:$sini=n_{1}sin i_{1}\Rightarrow \frac{\sqrt{3}}{2}=1.732sin i_{1}\Rightarrow i_{1}=30^{o}$$sini=n_{2}sin i_{2}\Rightarrow \frac{\sqrt{3}}{2}=1.7sin i_{2}\Rightarrow i_{2}=30.63^{o}$Từ hình vẽ ta có: $J_{1}J_{2}=IA(tan i_{2}-tan i_{1})=d(tan i_{2}-tan i_{1})$ (d=2cm là bề dày bản mỏng)Thay các giá trị $i_{1}$, $i_{2}$ vào ta tính được: $IJ=0.03(cm)$Độ rộng chùm tia ló chính là đoạn $K_{2}H$. Ta có:$K_{2}H=K_{1}K_{2}sin \widehat{HK_{1}K_{2}}=IJsin (90^{o}-i)=IJ sin30^{o}=0.015(cm)$
Góc khúc xạ ứng với tia tím và tia đỏ lần lượt là: $i_{1}$ và $i_{2}$Ta có:$sini=n_{1}sin i_{1}\Rightarrow \frac{\sqrt{3}}{2}=1.732sin i_{1}\Rightarrow i_{1}=30^{o}$$sini=n_{2}sin i_{2}\Rightarrow \frac{\sqrt{3}}{2}=1.7sin i_{2}\Rightarrow i_{2}=30.63^{o}$Từ hình vẽ ta có: $J_{1}J_{2}=IA(tan i_{2}-tan i_{1})=d(tan i_{2}-tan i_{1})$ (d=2cm là bề dày bản mỏng)Thay các giá trị $i_{1}$, $i_{2}$ vào ta tính được: $IJ=0.03(cm)$Độ rộng chùm tia ló chính là đoạn $K_{2}H$. Ta có:$K_{2}H=K_{1}K_{2}sin \widehat{HK_{1}K_{2}}=IJsin (90^{o}-i)=IJ sin30^{o}=0.015(cm)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
xin giúp mình
|
|
|
|
Phương trình ở 1 bụng sóng nào đó giải sử là: $u=2acos(\omega t)$Ở 2 điểm cách bụng sóng 1 khoảng x theo phương truyền sóng sẽ là:$u=2acos(\omega t-\frac{2\pi x}{\lambda})$Ở vị trí mà biên độ dao động là a thì: $cos(-\frac{2\pi x}{\lambda})=1/2$Suy ra: $\frac{2\pi x}{\lambda}=\pm \frac{\pi}{3} \Rightarrow x=\pm \frac{\lambda}{6}$Hoặc: $\frac{2\pi x}{\lambda}=\pm \frac{2\pi}{3} \Rightarrow x=\pm \frac{\lambda}{3}$2 vị trí ứng với khoảng cách ngắn nhất và đồng pha là:$x_{1}=\frac{\lambda}{3}$$x_{2}=-\frac{\lambda}{3}$(lưu ý điều kiện đồng pha )Vậy khoảng cách đó là:$\Delta x=\frac{2\lambda}{3}=20 \Rightarrow \lambda=30(cm)$Số bụng sóng là:$n=\frac{l}{\lambda}=4$Đáp án A.
Phương trình ở 1 bụng sóng nào đó giải sử là: $u=2acos(\omega t)$Ở một điểm cách bụng sóng 1 khoảng x theo phương truyền sóng sẽ là:$u=2acos(\omega t-\frac{2\pi x}{\lambda})$Ở vị trí mà biên độ dao động là a thì: $cos(-\frac{2\pi x}{\lambda})=1/2$Suy ra: $\frac{2\pi x}{\lambda}=\pm \frac{\pi}{3} \Rightarrow x=\pm \frac{\lambda}{6}$Hoặc: $\frac{2\pi x}{\lambda}=\pm \frac{2\pi}{3} \Rightarrow x=\pm \frac{\lambda}{3}$2 vị trí ứng với khoảng cách ngắn nhất và đồng pha là:$x_{1}=\frac{\lambda}{3}$$x_{2}=-\frac{\lambda}{3}$(lưu ý điều kiện đồng pha )Vậy khoảng cách đó là:$\Delta x=\frac{2\lambda}{3}=20 \Rightarrow \lambda=30(cm)$Số bụng sóng là:$n=\frac{l}{\lambda}=4$Đáp án A.
|
|
|
|
sửa đổi
|
Từ trường(6).
|
|
|
|
Bài 1:Từ trường dây 1 tác dụng lên dây 3: $B_{1}=\frac{\mu_{0}I_{1}}{2\pi(a+b)}$Từ trường dây 2 tác dụng lên dây 3: $B_{2}=\frac{\mu_{0}I_{2}}{2\pi b}$Dòng $I_{1}$ và $I_{2}$ ngược chiều nên từ trường tổng cộng tại 1 điểm trên dây 3 là:$B=B_{2}-B_{1}$Lực tác dụng lên mỗi đơn vị độ dài:$F=I_{3}B=\frac{\mu_{0}I_{3}}{2\pi}(\frac{I_{1}}{a+b}+\frac{I_{2}}{b})=2.4\times 10^{-5} (N)$
Bài 1:Từ trường dây 1 tác dụng lên dây 3: $B_{1}=\frac{\mu_{0}I_{1}}{2\pi(a+b)}$Từ trường dây 2 tác dụng lên dây 3: $B_{2}=\frac{\mu_{0}I_{2}}{2\pi b}$Dòng $I_{1}$ và $I_{2}$ ngược chiều nên từ trường tổng cộng tại 1 điểm trên dây 3 là:$B=B_{2}-B_{1}$Lực tác dụng lên mỗi đơn vị độ dài:$F=I_{3}B=\frac{\mu_{0}I_{3}}{2\pi}(\frac{I_{1}}{a+b}-\frac{I_{2}}{b})=2.4\times 10^{-5} (N)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em
|
|
|
|
Phương trình điện áp:$U=220\sqrt{2}cos(\omega t)$Khi điện áp giữa 2 cực ko nhỏ hơn $100\sqrt{2}$ là khi vector OM quét qua vùng xám như trên hình vẽ.Ta thấy:$cos\alpha=\frac{110}{220}\Rightarrow \alpha=60^{o}$Từ hình vẽ dễ thấy tỉ số cần tìm là:$\frac{4\alpha}{4(90^{o}-\alpha)}=\frac{\alpha}{90^{o}-\alpha}=2$Đáp án D.
Phương trình điện áp:$U=220\sqrt{2}cos(\omega t)$Khi điện áp giữa 2 cực ko nhỏ hơn $110\sqrt{2}$ là khi vector OM quét qua vùng xám như trên hình vẽ.Ta thấy:$cos\alpha=\frac{110}{220}\Rightarrow \alpha=60^{o}$Từ hình vẽ dễ thấy tỉ số cần tìm là:$\frac{4\alpha}{4(90^{o}-\alpha)}=\frac{\alpha}{90^{o}-\alpha}=2$Đáp án D.
|
|
|
|
sửa đổi
|
giúp em
|
|
|
|
Phương trình điện áp:$U=220\sqrt{2}cos(\omega t)$Khi điện áp giữa 2 cực ko nhỏ hơn $100\sqrt{2}$ là khi vector OM quét qua vùng xám như trên hình vẽ.Ta thấy:$cos\alpha=\frac{100}{220}$Từ hình vẽ dễ thấy tỉ số cần tìm là:$\frac{4\alpha}{4(90^{o}-\alpha)}=\frac{\alpha}{90^{o}-\alpha}=2.3$Đáp án D là hợp lý nhất.
Phương trình điện áp:$U=220\sqrt{2}cos(\omega t)$Khi điện áp giữa 2 cực ko nhỏ hơn $100\sqrt{2}$ là khi vector OM quét qua vùng xám như trên hình vẽ.Ta thấy:$cos\alpha=\frac{110}{220}\Rightarrow \alpha=60^{o}$Từ hình vẽ dễ thấy tỉ số cần tìm là:$\frac{4\alpha}{4(90^{o}-\alpha)}=\frac{\alpha}{90^{o}-\alpha}=2$Đáp án D.
|
|
|
|
sửa đổi
|
lam giup bai nay nha mn
|
|
|
|
Sau va chạm, nếu dây vẫn căng thì quỹ đạo sẽ là một phần cung tròn. nếu dây không căng thì quỹ đạo sẽ là parabol (vật ném xiên)Vậy, để quỹ đạo là 1 đoạn thẳng và 1 phần cung tròn thì khả năng duy nhất là:Sau va chạm, vật có vận tốc theo phương thẳng đứng.Từ hình vẽ, dễ dàng suy ra:$\beta =\frac{1}{2}(\frac{\pi}{2}-2)=\frac{\pi}{4}-1 (rad)$
Sau va chạm, nếu dây vẫn căng thì quỹ đạo sẽ là một phần cung tròn. nếu dây không căng thì quỹ đạo sẽ là parabol (vật ném xiên)Vậy, để quỹ đạo là 1 đoạn thẳng và 1 phần cung tròn thì khả năng duy nhất là:Sau va chạm, vật có vận tốc theo phương thẳng đứng.Từ hình vẽ, dễ dàng suy ra:$\beta =\frac{1}{2}(\frac{\pi}{2}-2)=\frac{\pi}{4}+1 (rad)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
Sóng âm
|
|
|
|
Cường độ âm thanh là năng lượng truyền qua 1 đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong 1s.Ta thấy: Năng lượng phát ra là như nhau nhưng mật độ sẽ giảm dần vì chu vi vòng tròn sóng lớn dần.Chu vi đường tròn: $C=2\pi r$ (r là khoảng cách đến nguồn sóng)Vậy: Cường độ âm thanh tỉ lệ nghịch với khoảng cách.Dễ dàng tính được cường độ ở M là: $10\times50=500 (dB)$Đáp án C.
Cường độ âm thanh là năng lượng truyền qua 1 đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong 1s.Mức cường độ âm: là $lg$ của tỉ số cường độ âm và cường độ âm chuẩnTa thấy: Năng lượng phát ra là như nhau nhưng mật độ sẽ giảm dần vì chu vi vòng tròn sóng lớn dần.Chu vi đường tròn: $C=2\pi r$ (r là khoảng cách đến nguồn sóng)Vậy: Cường độ âm thanh tỉ lệ nghịch với khoảng cách.Dễ dàng tính được cường độ ở M là: $10\times I_{0}\times10^{5}$Mức cường độ âm ở M: $L=lg(10\times10^{5})=6(B)=60(dB)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
giải giúp mình với
|
|
|
|
Ở bụng sóng:$u=2cos(10\pi t)$ (biên độ cực đại)Cách 8 cm:$u=2cos\frac{8\pi}{\lambda}cos(10\pi t)=1cos(10\pi t)$ (biên độ là 1)Suy ra:$cos\frac{8\pi}{\lambda}=\frac{1}{2}$$\Rightarrow \frac{8\pi}{\lambda}=\frac{\pi}{3}$ (chỉ lấy giấ trị này vì đây là điểm gần nhất)$\Rightarrow \lambda=\frac{8}{3} (cm)$Vậy vận tốc truyền sóng là:$v=\lambda f=\frac{8}{3}\times\frac{2\pi}{10\pi}=\frac{8}{15} (cm/s)$
Ở bụng sóng:$u=2cos(10\pi t)$ (biên độ cực đại)Cách 8 cm:$u=2cos\frac{8\pi}{\lambda}cos(10\pi t)=1cos(10\pi t)$ (biên độ là 1)Suy ra:$cos\frac{8\pi}{\lambda}=\frac{1}{2}$$\Rightarrow \frac{8\pi}{\lambda}=\pm \frac{\pi}{3}+2k\pi$ Ta chọn k sao cho $\lambda$ tính được vừa đủ lớn hơn 8cm.$\Rightarrow \lambda=24 (cm)$Vậy vận tốc truyền sóng là:$v=\lambda f=24\times\frac{2\pi}{10\pi}=4.8 (cm/s)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
lam giup bai nay nha mn
|
|
|
|
Sau va chạm, nếu dây vẫn căng thì quỹ đạo sẽ là một phần cung tròn. nếu dây không căng thì quỹ đạo sẽ là parabol (vật ném xiên)Vậy, để quỹ đạo là 1 đoạn thẳng và 1 phần cung tròn thì khả năng duy nhất là:Sau va chạm, vật có vận tốc theo phương thẳng đứng.Từ hình vẽ, dễ dàng suy ra:$\beta =\frac{1}{2}(\frac{\pi}{2}-2)=\frac{\pi}{4}-1 (rad)$
Sau va chạm, nếu dây vẫn căng thì quỹ đạo sẽ là một phần cung tròn. nếu dây không căng thì quỹ đạo sẽ là parabol (vật ném xiên)Vậy, để quỹ đạo là 1 đoạn thẳng và 1 phần cung tròn thì khả năng duy nhất là:Sau va chạm, vật có vận tốc theo phương thẳng đứng.Từ hình vẽ, dễ dàng suy ra:$\beta =\frac{1}{2}(\frac{\pi}{2}-2)=\frac{\pi}{4}-1 (rad)$
|
|
|
|
sửa đổi
|
gjai gjup minh bai nay nha.thanks!
|
|
|
|
gjai gjup minh bai nay nha.thanks! M ot m ay bi en th e c o t i s o v ong n1/n2=5 ,hi eu su at 96% nh an 1 c ong su at 10k w o cu on s o c ap v a hi eu di en th e o 2 dau s o c ap l a 1k v,he s o c ong su at c ua m ach th u c ap l a 0,8 th i c uong do d ong di en ch ay trong cu on th u c ap la ?
gjai gjup minh bai nay nha.thanks! M ột m áy bi ến th ế c ó t ỉ s ố v òng $n _{1 }/n _{2 }=5 $. Hi ệu su ất 96% , nh ận 1 c ông su ất 10k W ở cu ộn s ơ c ấp v à hi ệu đi ện th ế ở 2 đầu cu ộn s ơ c ấp l à 1k V.Hệ s ố c ông su ất c ủa m ạch th ứ c ấp l à 0,8 th ì c ường độ d òng đi ện ch ạy trong cu ộn th ứ c ấp l à ba o nhiêu?
|
|
|
|
sửa đổi
|
gjai giup minh pai nay nha.thanks!
|
|
|
|
gjai giup minh pai nay nha.thanks! M ot con l ac don dao dong tu an ho an ,trong qu a tr inh dao dong ,l uc c ang c uc dai l on g ap 4 l an l uc c ang c uc ti eu ,tai th oi di em v at qua v i tr i m a l uc c ang c ua s oi d ay l on g ap 2 l an l uc c ang c uc ti eu th i n o va ch am m em v oi v at c ung kh oi l uong v a chuy en dong c ung chi eu v oi t oc do l on g ap 2 l an.T im bi en do da p dpng c ua v at sau va ch am ?
gjai giup minh pai nay nha.thanks! M ột con l ắc đơn dao động tu ần ho àn , trong qu á tr ình dao động, l ực c ăng c ực đại l ớn g ấp 4 l ần l ực c ăng c ực ti ểu . Tại th ời đi ểm v ật qua v ị tr í m à l ực c ăng c ủa s ợi d ây l ớn g ấp 2 l ần l ực c ăng c ực ti ểu th ì n ó va ch ạm m ềm v ới v ật c ùng kh ối l ượng v à chuy ển động c ùng chi ều v ới t ốc độ l ớn g ấp 2 l ần. T ìm bi ên độ da o động c ủa v ật sau va ch ạm .
|
|