|
|
$1.$ Xét theo phương chuyển động ( phương nằm ngang), vật chịu tác dụng của lực $\overrightarrow{F} $ và lực ma sát ( lực cản) $\overrightarrow{F_{ms}} $. Áp dụng định luật $II$ Niu tơn ta có: $F-F_{ms}=ma$ (1) Khi vật chuyển động, lực ma sát là lực ma sát trượt, có độ lớn $F_{ms}=kN$, với $N$ là áp lực ( lực nén vuông góc), còn khi vật chưa chuyển động, lực ma sát là lực ma sát nghỉ, có độ lớn $F{ms}<kN$. Như vậy nói chung $F_{ms}\leq kN$, áp lực $N$ có độ lớn bằng trọng lượng $P=mg$ của vật. Do đó: $F \leq kmg=0,2.3.10=6N$; (2) $a)$ Trường hợp lực kéo $F=5N$, khi đó lực kéo nhỏ hơn lực ma sát trượt, vật sẽ đứng yên và gia tốc $a=0$. $b)$ Trường hợp lực kéo $F=7N$, khi đó lực kéo lớn hơn lực ma sát trượt, vật chuyện động với gia tốc (theo $\left ( 1 \right ) $) $a=\frac{F-F{ma}}{m}= \frac{1}{3} m/s^2 $. Vận tốc của vật sau $3$ giây: $v=at=\frac{1}{3}.3=1m/s$. $2)$ Trong $3$ giây đầu, với lực kéo $F=7N$, vật chuyển động với gia tốc $a=\frac{1}{3} m/s^2 $ và đi được quãng đường: $s_1=\frac{at^2}{2}=1,5m $. Khi lực $\overrightarrow{F} $ ngừng tác dụng, theo phương chuyển động chỉ còn lực ma sát $F_{ms}=6N$ tác dụng lên vật, khi đó vật chuyển động châm dần đều với gia tốc: $a_1=\frac{-F_{ms}}{m}=\frac{-6}{3}=-2m/s^2 $. Quãng đường vật đi được trong thời gian chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại, tính theo công thức $v_2=v^2_0=2as$ ta có: $s_2=\frac{v^2-v^2_0}{2a_1}=\frac{-v^2_0}{2a_1}=\frac{-\left ( 1 \right )^2 }{2.\left ( -2 \right )^2 }=0,25m $ Quãng đường tổng cộng vật đã đi được: $s=s_1+s_2=1,5+0,25=1,75m$.
|
|
Sửa 13-07-12 01:49 PM
Chu Đức Anh
800
1
2
11
6K
165K
12K
1
52% được chấp nhận
|
Đăng bài 10-07-12 09:12 AM
|
|